KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DG&ĐT NĂM 2016-2017.

Tháng Mười 24, 2016 8:28 sáng

        PHÒNG GD&ĐT BA ĐỒN                                                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                        TRƯỜNG THCS QUẢNG SƠN                                                                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                               Số: 01/KH-NTr                                                                                 Quảng Sơn, ngày 10 tháng 9 năm 2016

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016-2017

A. TÓM TẮT KẾ HOẠCH

* Khái quát đặc điểm tình hình Quảng Sơn là một xã Anh hùng luôn có truyền thống hiếu học. Ban đại diện CMHS tâm huyết với nhà trường động viên được sức mạnh tổng hợp trong phụ huynh để từng bước tăng trưởng CSVC. Tập thể giáo viên đoàn kết, năng động, sáng tạo. Song là xã miền núi, điều kiện kinh tế khó khăn. Một số phụ huynh thiếu quan tâm đến việc học tập của con em, giao trắng cho nhà trường. Một số giáo viên lớn tuổi còn chậm trong ĐMPPDH. Hậu quả cơn bão số 10, Lốc xoáy năm 2013 đã tàn phá CSVC nhà trường quá lớn. Các phòng cấp 4 đã xuống cấp nặng. I. Các kết quả đạt được của năm học 2015-2016 a. Phát triển mạng lưới trường lớp và phổ cập GD. + Tuyển sinh: đạt 96/96 = 100%. Duy trì số lượng: đạt tỷ lệ 399/399 = 100%

+ Phổ cập giáo dục THCS: Đơn vị đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS năm 2002. trong đó tiêu chuẩn 2: 2a đạt 96,9%, 2b đạt 94,1%. b. Cải tạo khuôn viên, tăng trưởng CSVC, thiết bị dạy hoc. Tổng kinh phí tăng trưởng trên 52,0 triệu đồng c. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

– Hạnh kiểm: Tốt: 336/399 = 84,2%, Khá: 62/399 = 15,5%, Tbình: 1/399 = 0,3%. – Học lực: Học sinh giỏi trường: 64/399 = 16,0% Học sinh tiên tiến: 201/399 = 50,4% Lên lớp: 315/315 = 100% Hoàn thành chương trình THCS : 83/84 = 99,0% Tuyển sinh vào THPT: 83/83 = 100% Học sinh đạt giải cấp Tỉnh: 02 giải Học sinh đạt giải cấp Thị: 25 giải d. Cũng cố, xây dựng và phát triển đội ngũ. Có 03 giáo viên đạt giáo viên đạy giỏi cấp Thị, 02 đ/c đạt CSTĐCS. Trình độ đào tạo của đội ngũ: Đạt chuẩn 100%; trên chuẩn từ 88,0%

II. Những khó khăn và thách thức năm học 2016-2017: – Số lượng học sinh có nguy cơ bỏ học nhiều do phụ huynh không quan tâm.

– Đội ngũ giáo viên trẻ ít kinh nghiệm trong giảng dạy và bồi dưỡng.

– Chất lượng mũi nhọn GV giỏi, HS giỏi còn thấp so với yêu cầu.

– Chất lượng đại trà chưa vững chắc.

– CSVC còn thiếu: hệ thống phòng chức năng, phòng bộ môn đã xuống cấp xây dựng năm 1976 và do hư hỏng sau bão số 10, 11, phòng Thư viện chưa có phòng đọc, phòng dạy Tin, nhà vệ sinh, nhà bão vệ. Trang thiết bị dạy học đã hư hỏng nhiều, thiếu ti vi và máy tính, đầu chiếu dạy học. Tổng kinh phí cần trên 9 tỷ đồng.

III. Các mục tiêu kế hoạch năm học 2016-2017: Căn cứ vào tình hình thực tế của trường và những kết quả đạt được năm học 2015-2016 trường THCS Quảng Sơn đề ra kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2016-2017 với 7 mục tiêu như sau: *Mục tiêu 1: Duy trì quy mô trường, lớp, học sinh. Giữ vững phổ cập GDTHCS. Chỉ tiêu:

– Có 13 lớp với 405 học sinh, Không có HS bỏ học 0%

– Duy trì dạy lớp bổ túc ở Tân Sơn – PCGDTHCS đạt mức 2

– Giáo dục 12 em khuyết tật hoà nhập đạt 100% *Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và đầu tư mũi nhọn. Chỉ tiêu:

– Hạnh kiểm: Tốt: 319/405 = 78,8%, Khá: 86/405 = 21,2%, hạn chế thấp nhất học sinh xếp loại TB, không có học sinh xếp loại yếu.

– Học lực: Học sinh giỏi trường 68/405 = 16,8 % Học sinh tiên tiến 180/405 = 44,4 % Lên lớp 100,0% trong đó đợt 1: > 97,0% Hoàn thành chương trình THCS : > 99,0% Dự thi vào THPT >90,0%. Điểm TB 3 môn > 5,2 ( Môn N.Văn > 5,8; Toán > 4,3; môn thứ 3 > 5,5).

– Tham gia đủ các kỳ thi HSG Thị, Tỉnh (Cả văn hoá và năng khiếu): Học sinh đạt giải cấp Tỉnh: 12 ( Văn hóa -8, Năng khiếu -4) Học sinh đạt giải cấp Tỉnh: 13 ( Văn hóa -9, Năng khiếu -4)

+ Văn hoá – 05; Giải toán bằng máy tính cầm tay-01; Giải Toán trên mạng-01; IOE-01; STKHKT-01.

+ Năng khiếu-04 Học sinh đạt giải cấp Thị: 24 ( Văn hóa -15 , Năng khiếu -9) + Văn hoá -09; Giải toán bằng máy tính cầm tay-01; Giải Toán trên mạng-03; IOE-01; STKHKT-01.

+ Năng khiếu -09 *Mục tiêu 3: Ổn định đội ngủ về cả số lượng và cơ cấu. Từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Chỉ tiêu:

– Biên chế đủ cán bộ giáo viên, nhân viên 33 người: Quản lý- 2; giáo viên- 25; TPT Đội 01; nhân viên- 05. – GV dạy giỏi cấp Thị: 03; TPT Đội giỏi: 01, GVCN giỏi: 01; Kiến thức liên môn cấp Tỉnh 01; DH theo chủ đề tích hợp 01; Xếp loại theo chuẩn GVTHCS: xuất sắc-13, khá-13. Đội ngủ CBGVNV: xuất sắc 50%, Khá 50%. *Mục tiêu 4: Xây dựng các quy chế và quản lý hoạt động theo quy chế, xây dựng các kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch. *Mục tiêu 5: Nâng cao năng lực quản lý cho BGH và các tổ trưởng chuyên môn, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể. Đổi mới quản lý tài chính *Mục tiêu 6: Làm tốt công tác tham mưu và xã hội hóa giáo dục. *Mục tiêu 7: Tiếp tục triển khai sáng tạo và hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua Chỉ tiêu: 100% CB, GV, NV tham gia tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua: – Trường học thân thiện, học sinh tích cực xếp loại Xuất sắc; – Các cuộc vận động xếp loại Tốt.

B. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG Trường THCS Quảng Sơn được công nhận đạt chuẩn quốc gia vào tháng 11/2012. Tuy nhiên CSVC vẫn còn những hạn chế nhất định, cần được tập trung cải tạo, nâng cấp, tăng trưởng thiết bị dạy học, nhằm tạo ra một bước chuyển biến mạnh về chất luợng giáo dục toàn diện, củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ. Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học.

1. TIẾP CẬN GIÁO DỤC a. Duy trì quy mô trường lớp học, số học sinh, không có học sinh bỏ học. Duy trì phổ cập GDTHCS. Trường có 13 lớp với 405 học sinh. b. Tăng trưởng cơ sở vật chất, phòng chức năng, các phòng học bộ môn, cải tạo khuôn viên: + Diện tích khuôn viên: 10 313 m2; bình quân 25,46 m2/học sinh, có tường rào bao quanh, đảm bảo là một khu riêng biệt, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường đã có đủ phòng học đảm bảo cho học một ca, khuôn viên được cải tạo, có sân chơi, bải tập tương đối phù hợp. + Hiện nay trường có 14 phòng học kiên cố dùng 13 phòng dạy học một ca, đủ cho 13 lớp. + Có 01 công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn WO4, 2 khu vệ sinh ( hố tiểu) cho học sinh, GV. * Ưu điểm: – Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của trường đáp ứng được nhu cầu tối thiểu cho việc dạy học. – Khuôn viên rộng, thoáng mát an toàn, vệ sinh sạch sẻ, hệ thống cây xanh bồn hoa cây cảnh được chăm sóc thường xuyên đảm bảo cho các hoạt động giáo dục và vui chơi. * Nhược điểm: – Cơ sở vật chất của trường còn thiếu phòng máy vi tính dạy Tin học do năm học 2013-2014 tăng 01 lớp, phòng trực bảo vệ trường, Hơn 200 m chạy tường rào phía Bắc, phía Tây đã xuống cấp do hậu quả đợt bão số 10 năm 2013 đã rạn nứt. Hệ thống phòng thực hành xây dựng năm 1976 đã xuống cấp. Nhà văn phòng và phòng làm việc của HT, PHT, Kế toán cấp 4 chưa đúng chuẩn. Hệ thống máy chiếu đa năng, đàn dạy Nhạc, phòng dạy ngoại ngữ, thiết bị dạy học còn thiếu chưa đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh. – Kinh tế địa phương hạn hẹp, đời sống nhân dân khó khăn. Vì vậy việc tăng trưởng CSVC chậm, phụ thuộc vào việc xin hỗ trợ cấp trên.

2. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

a. Chất lượng đội ngũ: Tổng số cán bộ giáo viên: 33 – Nữ : 20 Trong đó: – Ban giám hiệu : 02 đ/c- trình độ đại học, đã qua bồi dưỡng QLGD và có bằng trung cấp chính trị. – Giáo viên: 26 trên chuẩn 23, đạt chuẩn 03. – Nhân viên: 05 Trong đó: đại học 04, trung cấp: 01 – Đảng viên: 23 – Xếp loại theo chuẩn HT, GVTHCS: HT, PHT xuất sắc; GV xuất sắc 13, khá 13; Nhân viên xuất sắc 01, khá 04 * Ưu điểm: Số lượng cán bộ giáo viên đủ định biên, đủ cơ cấu bộ môn, đáp ứng cho yêu cầu quản lý và giảng dạy, có trình độ đạt chuẩn trở lên, có trình độ nghiệp vụ, có ý thức, có tinh thần trách nhiệm đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ. Việc đổi mới PPDH được thường xuyên chú ý thông qua sinh hoạt chuyên môn, hội thảo, thực tập, kiểm tra chuyên môn. Giáo viên đã áp dụng chuẩn kiến thức kĩ năng vào giảng dạy. * Nhược điểm:- Một số giáo viên trẻ còn thiếu nhiệt tình, ít đầu tư thời gian cho công tác chuyên môn. Số giáo viên lớn tuổi việc áp dụng CNTT vào dạy học gặp nhiều khó khăn. b. Chất lượng học sinh: Chất lượng học sinh hàng năm được nâng lên về mũi nhọn cũng như đại trà. Song chưa bền vững, còn thấp hơn mặt bằng của Tỉnh. Về khách quan: – Chất lượng đầu vào còn thấp, học sinh chưa biết cách học theo phương pháp tích cực. – Một số phụ huynh thiếu quan tâm đến việc học tập của con em, giao trắng cho nhà trường. – Năm học 2013-2014, 2014-2015 không thi vào THPT nên nhận thức về việc học của học sinh cũng như phụ huynh không còn lo lắng. Họ bằng lòng với những điểm 0,1,2 của con cái, không hề có chút trăn trở. Năm học 2015-2016 đã thi vào THPT chắc chắn sẽ thuận lợi về nhận thức của phụ huynh và học sinh trong việc học tập có chất lượng. – Điều kiện kinh tế khó khăn, tệ nạn xã hội ngày càng tăng làm cho một số học sinh lười nhác có nguy cơ bỏ học. Đặc biệt học sinh ở thôn Tân Sơn đường xa, sức khoẻ yếu nên đi lại khó khăn, phụ huynh thiếu quan tâm. Học sinh thôn Diên Trường theo đạo Thiên chúa giáo, phần lớn chuyên tâm vào học giáo lý, lơ là trong việc học tập văn hóa ở trường. Về chủ quan: Nhiều em lười học, tự học ở nhà chưa cao. Giáo viên rèn kỷ năng làm bài cho học sinh còn hạn chế. Chưa khai thác hết tính năng động sáng tạo trong học sinh.

3. QUẢN LÝ GIÁO DỤC Quản lý 02 đ/c * Bằng cấp: – Trình độ chuyên môn Đại học ( HT: ĐH Toán; PHT: ĐH NN) – Trình độ chính trị: Trung cấp – Có chứng chỉ Anh, Tin học * Trách nhiệm: + Công tác xây dựng kế hoạch: Xây dựng được kế hoạch (năm, tháng, tuần), kế hoạch hoạt động của từng mặt phù hợp với yêu cầu thực tế của trường, đảm bảo các hoạt động diễn ra trôi chảy, kịp thời, có hiệu quả. + Thực hiện nghiêm túc chỉ thị của bộ chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học. + Đổi mới được lề lối làm việc, cách tổ chức dạy học và giáo dục, cách đánh giá cán bộ giáo viên, đánh giá học sinh theo yêu cầu đổi mới. Ứng dụng được CNTT trong quản lý điểm, quản lý nhân sự… + Quan tâm đến công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ, học tập nâng cao trình độ, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề. Sử dụng, bố trí cán bộ, giáo viên đúng người, đúng việc, đúng với sự tín nhiệm của tập thể. Chú ý bồi dưỡng cán bộ tổ trưởng và trưởng các tổ chức đoàn thể. + Công tác kiểm tra của Hiệu trưởng có kế hoạch, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất tất cả các hoạt động. Ban giám hiệu, các tổ trưởng CM phối hợp với công Đoàn, Đoàn thanh niên, tập thể sư phạm để đánh giá xếp loại năng lực giảng dạy, công tác của mổi giáo viên. + Công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường: Củng cố duy trì nề nếp hành chính, giờ giấc, lề lối làm việc, thực hiện nghiêm túc quy chế hoạt động nội bộ của trường, bố trí sắp xếp phòng làm việt hợp lý, chấp hành tốt nghị định của Chính Phủ về xây dựng đơn vị văn hóa. + Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, sổ sách, công văn đi đến được thực hiên nghiêm túc, có sổ sách ghi chép đầy đủ, thực hiên nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo trông nội bộ và cấp trên, đúng thời gian và chính xác. + Thực hiên tốt chế độ chính sách của nhà nước đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và thực hiện quy chế dân chủ trong trong hoạt động của nhà trường. + Công các tham mưu và thực hiện xã hội hóa giáo dục: Biết phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo chính quyền địa phương các cấp để xây dựng khuôn viên và mua sắm cơ sở vật chất cho nhà trường để phục vụ tốt hoạt động dạy học, phối hợp với phụ huynh và các ban ngành đoàn thể trong địa phương để giáo dục học sinh và xây dựng cơ sơ sở vật chất. + Công tác quản lý và tổ chức giáo dục học sinh: Do hiệu trưởng quản lý thông qua giáo viên chủ nhiệm, BCH Liên đội, Ban ĐDCMHS kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động của học sinh trong và ngoài nhà trường để kịp thời uốn nắn sữa chữa. + Công tác phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể tốt. Nhận xét: – Công tác quản lý của BGH được thực hiện toàn diện trên tất cả mọi mặt hoạt động của nhà trường, có tính kế hoạch, phương pháp khoa học. Tinh thần, thái độ làm việc nghiêm túc, tận tụy. Hiệu quả khá cao, rõ ràng. Nhà trường đang chuyển động theo hướng tích cực. – Xếp loại cuối năm: + Hiệu trưởng: Xuất sắc + Phó hiệu trưởng: Xuất sắc

C. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ KHÓ KHĂN THÁCH THỨC I. CÁC MỤC TIÊU NĂM HỌC 2015-2016 1.

Tiếp cận *Mục tiêu 1: Duy trì quy mô trường lớp học, số học sinh, không có học sinh bỏ học. Duy trì phổ cập GDTHCS và tiến tới PCGDTrH

2. Chất lượng

*Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và đầu tư mũi nhọn. *Mục tiêu 3: Ổn định đội ngủ về cả số lượng và cơ cấu. Từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

3. Quản lý *Mục tiêu 4: Xây dựng các quy chế và quản lý hoạt động theo quy chế, xây dựng các kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch.

*Mục tiêu 5: Nâng cao năng lực quản lý cho BGH và các tổ trưởng chuyên môn, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể. Đổi mới quản lý tài chính

*Mục tiêu 6: Làm tốt công tác tham mưu và xã hội hóa giáo dục.

*Mục tiêu 7: Tiếp tục triển khai sáng tạo và hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua

* ĐỊNH HƯỚNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN:

1- Tiếp tục tìm nguồn vốn để xây dựng 6 phòng chức năng, thực hành thí nghiệm, nhà vệ sinh, nhà bảo vệ. Cải tạo khuôn viên đạt tiêu chuẩn xanh sạch đẹp, sử dụng có hiệu quả các công trình vệ sinh, nước sạch theo yêu cầu của trường học thân thiện, học sinh tích cực. Mua sắm đủ thiết bị phục vụ dạy học đáp ứng yêu cầu của trường đạt chuẩn Quốc gia.

2- Tăng cường xây dựng và nâng cao năng lực của đội ngũ. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đầu tư cho chất lượng mũi nhọn, đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá học sinh, tăng cường bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém phấn đấu đạt vững chắc tiêu chuẩn 3 trường đạt chuẩn Quốc gia.

3- Tăng cường đổi mới công tác quản lý, tìm được sự đổi mới trong hoạt động của nhà trường đồng thời lãnh đạo thực sự đổi mới có hiệu quả. Tích cực ứng dụng CNTT trong quản lý, sử dụng có hiệu quả phần mềm quản lý VEMIS.

II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM HỌC 2015-2016, KHÓ KHĂN THÁCH THỨC Mục tiêu Hoàn thành Chưa hoàn thành Các khó khăn chủ yếu Thách thức và kế hoạch hoạt động sắp tới Mục tiêu 1 X Học sinh bỏ học do lười học, gia đình thiếu quan tâm, đi lại khó khăn. Tặng quà cho HS nghèo: Sách vở, áo quần…; động viên tinh thần.

Mục tiêu 2 X Chất lượng đầu vào thấp, ĐK học tập chưa đảm bảo, học sinh lười học. Nguồn HS giỏi ít Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng. Đầu tư cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.

Mục tiêu 3 X Đội ngũ giáo viên trẻ thiếu kinh nghiệm. Xây dựng điển hình giáo viên, tổ chức các hội thảo, chuyên đề đổi mới PPDH. HT, PHT dạy thể hiện CĐ.

Mục tiêu 4 X Quy chế đôi khi chưa thực sự sát thực với tất cả các đối tượng. Xây dựng các quy chế. Tiếp tục hoàn thiện các nội quy, quy định phù hợp với điều kiện nhà trường, phù hợp với yêu cầu đổi mới.

Mục tiêu 5 X Khai thác các phần mềm quản lý chưa tốt. Rèn kỷ năng khai thác

Mục tiêu 6 X Phụ huynh đa số nghèo, nguồn quỷ xây dựng quá ít so với yêu cầu tăng trưởng CSVC. Tham mưu cho địa phương làm tốt công tác XHH và xin kinh phí cấp trên.

Mục tiêu 7 X Tiếp tục thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo của cấp trên

D. CÁC MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017

* NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

– Căn cứ chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 28/6/2016 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017; Công văn số 4235/BGDĐT-GDTrH ngày 01/9/2016 của Bộ giáo dục và đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 đối với GDTrH; – Chương trình hành động Số 27-CTr/TU ngày 29/9/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. – Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành kế hoạch thời gian năm học 2016-2017; Công văn số 1821/SGDĐT-GDTrH ngày 07/9/2016 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD Trung học năm học 2016-2017; – Nghị quyết của Thị ủy, Hội đồng nhân dân cấp Thị; Quyết định, Chỉ thị của UBND Thị; Công văn số 281/PGD&ĐT-THCS ngày 15/9/2016 của Phòng GD&ĐT Ba Đồn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD THCS năm học 2016-2017; Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, mục tiêu phấn đấu, thực trạng của địa phương , trường THCS Quảng Sơn xây dựng kế hoạch năm học 2016-2017:

1. TIẾP CẬN

*Mục tiêu 1: Duy trì quy mô trường lớp học, số học sinh, giảm tỷ lệ bỏ học. Duy trì phổ cập GDTHCS và tiến tới PCGDTrH Chỉ tiêu: – Quy mô: Có 13 lớp; số học sinh 405 em ( 12 em khuyết tật): Khối 6: 93 em/3 lớp ( 02 em khuyết tật); khối 7: 96 em/3 lớp ( 03 em khuyết tật). khối 8: 95 em/3 lớp ( 03 em khuyết tật); khối 9: 121 em/4 lớp ( 04 em khuyết tật); – Không có học sinh bỏ học – Tuyển sinh khối 6 đạt tỷ lệ 93/93 = 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học. – Phổ cập THCS đạt mức độ 2 Các hoạt động: – Sắp xếp, cân đối lại số lượng các lớp sau khi chuyển trường. – Nắm các đối tượng có nguy cơ bỏ học, lập danh sách học sinh, địa chỉ gia đình gửi UBND xã, hội Khuyến học, hội Cựu giáo chức, hội Phụ nữ, hội Phụ huynh, các ban ngành trong xã vận động học sinh trở lại trường. – Tổ chức tốt việc dạy học chính khóa, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động xây dựng trường học thân thiện để thu hút học sinh say mê đến trường. – Tham mưu với địa phương, hội Khuyến học đưa chỉ tiêu không có học sinh bỏ học vào tiêu chí đánh giá, xếp loại gia đình văn hóa, làng văn hóa. – Nắm danh sách học sinh hòan thành chương trình Tiểu học. – Thông báo tuyển sinh vào lớp 6 trên các phương tiện thông tin đại chúng. – Hội đồng tuyển sinh tổ chức tuyển theo quy trình đã được quy định. – Tổ chức dạy và học có hiệu quả để nâng cao tỷ lệ tốt nghiệp THCS. – Phối hợp giữa việc dạy học có hiệu quả với giảm tỷ lệ học sinh bỏ học để duy trì và nâng cao tỷ lệ đối tượng từ 15 đến 18 tuổi có bằng TN THCS. 2. CHẤT LƯỢNG *Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và đầu tư mũi nhọn. Chỉ tiêu: – Hạnh kiểm: Tốt: 319/405 = 78,8%, Khá: 86/405 = 21,2%, hạn chế thấp nhất học sinh xếp loại TB, không có học sinh xếp loại yếu. – Học lực: Học sinh giỏi trường 68/405 = 16,8 % Học sinh tiên tiến 180/405 = 44,4 % Lên lớp 100,0% trong đó đợt 1: > 97,0% Hoàn thành chương trình THCS : > 99,0% Dự thi vào THPT >90,0%. Điểm TB 3 môn > 5,2 ( Môn N.Văn > 5,8; Toán > 4,3; môn thứ 3 > 5,5). – Tham gia đủ các kỳ thi HSG Thị, Tỉnh (Cả văn hoá và năng khiếu): Học sinh đạt giải cấp Tỉnh: 13 ( Văn hóa -9, Năng khiếu -4) + Văn hoá – 05; Giải toán bằng máy tính cầm tay-01; Giải Toán trên mạng-01; IOE-01; STKHKT-01. + Năng khiếu-04 Học sinh đạt giải cấp Thị: 24 ( Văn hóa -15 , Năng khiếu -9) + Văn hoá -09; Giải toán bằng máy tính cầm tay-01; Giải Toán trên mạng-03; IOE-01; STKHKT-01. + Năng khiếu -09 Các hoạt động: *Về giáo dục đạo đức – Xây dựng nội quy và các quy định, các quy tắc ứng xử đối với học sinh, các tiêu chí thi đua để đánh giá học sinh, lớp hàng tuần, hàng tháng. – Lồng ghép các nội dung giáo dục pháp luật vào các giờ học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp có hiệu quả. – Tổ chức cho học sinh, gia đình ký cam kết thực hiện nội quy, quy định, thực hiện pháp luật với nhà trường. – Phối hợp chặt chẽ việc giáo dục học sinh giữa nhà trường, gia đình và xã hội. – Tăng cường hoạt động của giáo viên trực ban, đội cờ đỏ. * Về giáo dục văn hóa – Tăng cường quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học. Kiểm tra đánh giá học sinh theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT. – Nâng cao chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành. Giáo viên chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan. – Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS – Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm. – Giáo viên tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng; vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất. – Tăng cường dự giờ thăm lớp đối với giáo viên, quan tâm giáo viên mới ra trường; bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học; xây dựng kế hoạch tăng cường tổ chức hội thảo từ cấp trường, cụm trường. – Đầu tư xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán. Đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng tăng cường giúp đỡ vì sự tiến bộ của các thành viên trong tổ thông qua trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy. – Đẩy mạnh việc vận dụng các phương pháp thực hành trong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học. – – Xây dựng kế hoạch về các hội thi và triển khai có hiệu quả như: + Thi Tài năng tiếng Anh. + Thi Olympic tiếng Anh trên Internet (IOE) + Thi giải Toán trên máy tính cầm tay, giải Toán qua Internet. + Thi soạn giáo án điện tử E-Learning. + Hội thi STKHKT dành cho học sinh trung học. + Thi Dạy học theo chủ đề tích hợp . + Thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn . + Thi giáo viên dạy giỏi. + Hội thi giải TDTT cấp trường, cấp thị và cấp tỉnh. + Tổ chức Hội thi giáo viên Tổng phụ trách Đội giỏi + Thư viện giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi. + Mỗi CBQL, GV, NV mỗi năm viết ít nhất 1 SKKN, chống “ăn cắp” sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng tại trường đạt hiệu quả. – Khuyến khích giáo viên và học sinh tăng cường sử dụng hợp lý, khai thác tối đa tác dụng của các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn; chủ động tự làm thiết bị dạy. – Phân loại đối tượng học sinh ngay từ đầu năm học. – Thực hiện đổi mới PPDH có hiệu quả. Tập trung dạy học bám sát đối tượng học sinh qua từng giờ học. – Tổ chức bồi dưỡng học sinh khá giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém từ khối 6 đến khối 9, tập trung 3 môn Toán, Văn, Tiếng Anh: 1 buổi/tuần/môn đối với khối 6,7,8. – Tổ chức ôn thi vào THPT ngay từ đầu năm học cho lớp 9, tập trung vào 3 môn: Toán 02 buổi, Văn 01 buổi, T.Anh 01 buổi. – Phối hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương thực hiện tốt việc kiểm tra chất lượng học ban đêm của học sinh. Kiểm tra việc học tập ban đêm của học sinh do Hiệu trưởng làm trưởng ban. – Tổ chức dạy và học trong năm học đạt chỉ tiêu chất lượng đã đề ra. – Có chương trình hướng dẫn tự ôn tập, rèn luyện trong hè đối với học sinh, tổ chức ôn tập cuối hè để nâng cao tỷ lệ học sinh lên lớp sau khi thi lại. – Dạy học môn tự chọn Tin học cho toàn trường và chủ đề tự chọn Toán, Ngữ văn 30 tiết, Tiếng Anh 12 tiết, theo chủ đề bám sát nhằm nâng cao chất lượng đại trà. – Dạy nghề Điện dân dụng cho khối 8. – Giáo dục hướng nghiệp để phân luồng sau TNTHCS. – Dạy học có hiệu quả môn Thể dục. – Quy định đồng phục lễ hội, mùa đông, thể dục. – Thực hiện việc kiểm tra vệ sinh cá nhân hàng ngày, tổ chức vệ sinh khuôn viên trường lớp thường xuyên. – Tổ chức lao động 1 buổi/ tuần. Thông qua đó giáo dục ý thức lao động có tổ chức, có kỷ luật, có kỷ thuật, có năng suất cao. * Về mũi nhọn: – Tổ chức phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ lớp 6. – Chọn đội tuyển và tổ chức bồi dưỡng tập trung các môn từ học kỳ 2 lớp 8, tăng cường bồi dưỡng đội tuyển ngay từ tháng 7 cho lớp 9. – Tính tiết cho giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi, quy định mức thưởng cụ thể cho giáo viên và học sinh có giải (theo quy chế chi tiêu nội bộ). – Chia học sinh khối 9 thành 2 đối tượng: Lớp có mức học lực khá trở lên, lớp có học lực TB trở xuống. – Chọn giáo viên có kinh nghiệm giúp đỡ học sinh yếu kém, bồi dưỡng nâng cao cho học sinh khá giỏi. – Làm tốt công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh, động viên đối tượng học sinh học yếu tham gia học nghề. *Mục tiêu 3: Ổn định đội ngủ về cả số lượng và cơ cấu. Từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Chỉ tiêu: – Biên chế đủ cán bộ giáo viên, nhân viên 33 người: Quản lý- 2; giáo viên- 25; TPT Đội 01; nhân viên- 05. – GV dạy giỏi cấp Thị: 03, cấp Tỉnh: 01 – TPT Đội giỏi cấp Thị: 01, cấp Tỉnh: 01 – GVCN giỏi cấp Thị: 01 – DH theo chủ đề tích hợp cấp Thị: 01 – Soạn giáo án E-learning cấp Thị: 02, cấp Tỉnh: 01 – Xếp loại theo chuẩn GVTHCS: xuất sắc-13, khá-13. – Giáo viên đạt chuẩn 100% (Trên chuẩn 80%), 100% giáo viên sử dụng thành thạo CNTT trong dạy học (Chứng chỉ A Tin học), 100% có chứng chỉ A tiếng Anh. – Xếp loại cán bộ giáo viên: 100% xếp loại từ khá trở lên trong đó: Xuất sắc > 50%, không có loại yếu kém. – Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý. – CBGV có bộ hồ sơ đủ theo quy định Điều lệ trường THCS điều 27. – Bài viết chất lượng gửi lên trang Website của trường ít nhất 05lần/tháng/CBGV – Thao giảng, thực tập: 2 tiết/năm/1 giáo viên. – Dự giờ đảm bảo mỗi giáo viên 1 tiết/ tuần, sữ dụng công nghệ thông tin phù hợp. – Có từ 4 giáo viên trở lên đạt giáo viên dạy giỏi cấp Thị. Các hoạt động: – Tiếp tục tạo điều kiện cho 02 đồng chí giáo viên, nhân viên theo học chương trình Đại học. – Đưa yêu cầu sử dụng CNTT vào đánh giá giờ dạy, đánh giá thi đua để cán bộ giáo viên tự học Tin học và Ngoại ngữ. – Đổi mớí sinh hoạt tổ chuyên môn, tập trung vào việc triển khai các chuyên đề đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá. – Tổ chức thao giảng, thực tập để trao đổi học hỏi kinh nghiệm: – Quản lý: Thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra giáo viên thường xuyên để đánh giá, góp ý nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. – Tổ chức cho giáo viên đăng ký tham gia thi giáo viên giỏi đồng thời các tổ chuyên môn xây dựng điển hình giáo viên dạy tốt để có kế hoạch giúp đỡ. – Tổ chức tốt các hội thao cấp trường, cấp cụm để chọn giáo viên giỏi tham gia thi Thị xã. – Tạo mọi điều kiện cho CBGV tự học tập và bồi dưỡng thường xuyên. 3. QUẢN LÝ *Mục tiêu 4: Xây dựng các quy chế và quản lý hoạt động theo quy chế, xây dựng các kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch. Các chỉ tiêu: – Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế đánh giá, xếp loại thi đua cán bộ, giáo viên, nhân viên, quy chế dân chủ, nội quy học sinh. – Lập được kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, tuần, kế hoạch hoạt động của các cuộc vận động, phong trào thi đua. Kế hoạch của các hoạt động giáo dục toàn diện. Các hoạt động: – Tham khảo ý kiến của các tổ, các bộ phận để xây dựng quy chế cho từng phần hành. – Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi trong cán bộ, giáo viên, nhân viên về các quy chế, nội quy. – Tổ chức hội nghị CBCC đầu năm học, họp Hội đồng Sư phạm để thông qua và thống nhất các loại văn bản trên. – Phân công xây dựng các loại kế hoạch cho Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng và các tổ chức trong nhà trường. – Tổ chức họp cốt cán vào đầu tháng 8 để phân công GVCN, phân công giảng dạy hợp lý, dự kiến chỉ tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch năm học mới. Lấy ý kiến rộng rãi trong cán bộ, giáo viên, nhân viên. – Xây dựng kế hoạch và công bố rộng rãi trong cán bộ, giáo viên, nhân viên thông qua hội nghị CNVC. – Phân công trong BGH quản lý các phần hành, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và các quy chế. *Hiệu trưởng: – Xây dựng và tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra thực hiện kế hoạch tuần, tháng, kỳ, năm học. – Điều hành các hoạt động của nhà trường; Cử các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, tổ văn phòng. – Chủ tịch Hội đồng thi đua – khen thưởng của trường – Chủ tài khoản. – Phụ trách công tác tổ chức cán bộ. Quản lý hồ sơ thanh tra. – Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trường. – Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do trường tổ chức. – Tiếp nhận học sinh vào lớp đầu cấp và xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh cuối cấp. – Ký hồ sơ khối 6 và khối 9. – Tham mưu với các cấp uỷ và chính quyền địa phương, phối hợp với các ban ngành đoàn thể để huy động mọi nguồn lực phục vụ cho việc Dạy và học. – Chỉ đạo công tác Thiết bị, tổ hành chính, sinh hoạt và chỉ đạo tổ Toán-Lý. ký các văn bản hành chính. Chi hội trưởng chi hội khuyến học, chữ thập đỏ, tổ trưởng tổ chủ nhiệm, dạy Hướng nghiệp. * Phó hiệu trưởng: – Phụ trách công tác chuyên môn. Xây dựng kế hoạch chuyên môn, Chất lượng mũi nhọn, đại trà học sinh và giáo viên. – Chỉ đạo các cuộc vận động và phong trào thi đua. – Chỉ đạo hoạt động Thư viện; Tổ xã hội; Tổ chuyên biệt. – Phụ trách công tác phổ cập, lao động, phụ trách Công đoàn, Đoàn Đội. – Ký học bạ khối 7, 8, ký xác nhận sổ đầu bài các khối, sổ báo giảng. – Phụ trách công tác tổ chức các hội nghị, ký các văn bản về chuyên môn. – Giải quyết công việc khi Hiệu trưởng đi vắng và được uỷ quyền. * Tổng phụ trách đội: – Phụ trách công tác Đội, lao động, dạy TD khối 9. – Xây dựng kế hoạch, báo cáo tổng kết việc thực hiện các cuộc vân động và phong trào thi đua, ANTT trường học. *Mục tiêu 5: Nâng cao năng lực quản lý cho BGH và các tổ trưởng chuyên môn, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể. Chỉ tiêu: – 100% cán bộ quản lý, tổ trưởng, tổ phó, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể phải có khả năng quản lý nhà trường bằng công nghệ thông tin tốt. – Đáp ứng kịp thời, đúng chế độ, chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và người lao động. – Đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả trong thu chi tài chính. Không để xẩy ra khiếu kiện. Các hoạt động: – Tự học tập, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, phương pháp quản lý. – Tham gia đầy đủ các đợt tập huấn quản lý nếu có. – Duy trì nghiêm túc chế độ làm việc của bộ phận tài vụ. – Không ngừng học tập luật kế toán và luật ngân sách, cập nhật các văn bản hướng dẫn của cấp trên. – Tham gia các đợt tập huấn do các cơ quan tài chính chuyên trách tổ chức. – Thường xuyên kiểm tra hoạt động thu chi và hệ thống sổ sách theo dõi hoạt động tài chính của nhà trường. – Thực hiện công khai tài chính mỗi năm 2 lần. *Mục tiêu 6: Làm tốt công tác tham mưu và xã hội hóa giáo dục. Chỉ tiêu: – Huy động được nguồn kinh phí trong Phụ huynh 100 triệu đồng. – Kiểm tra việc học ban đêm của học sinh ít nhất 2 lần/tuần/HS – Tổ chức hoạt động trên địa bàn dân cư 1lần/tháng Các hoạt động: – Tham mưu với các cấp Lãnh đạo để xin kinh phí trả nợ công trình trường Chuẩn năm 2012 ( Sân bê tông, hàng rào) 90 triệu. – Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tôn tạo khuôn viên, sữa chữa hệ thống điện, bàn ghế và khẩu hiệu. – Phối hợp với hội cha mẹ học sinh, hội Khuyến học, các ban ngành trong xã vận động học sinh bỏ học đến trường. – Phối hợp chặt chẽ việc giáo dục học sinh giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Làm tốt công tác thông tin hai chiều giữa nhà trường, gia đình và xã hội, thực hiện tốt việc kiểm tra học ban đêm của học sinh. *Mục tiêu 7: Tiếp tục triển khai sáng tạo và hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua Chỉ tiêu: 100% CB, GV, NV tham gia tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua: – Trường học thân thiện, học sinh tích cực xếp loại Xuất sắc; – Phong trào thi đua Dạy tốt-Học tốt có từ 04 giáo viên dạy giỏi cấp Thị trở lên – Các cuộc vận động xếp loại Tốt. * Danh hiệu tập thể: – Chi bộ : Trong sạch vững mạnh – Trường : Tập thể lao động Tiên tiến – Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc – Liên đội: Vững mạnh xuất sắc – Thư viện: Đạt chuẩn – Thiết bị: Khá * Danh hiệu cá nhân: – Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 01 đ/c ( 3,0%) – Chiến sĩ thi đua cơ sở: 5 đ/c (15,1%) – Lao động tiên tiến: 30 đ/c ( 90,9%) Các hoạt động: – Mỗi cán bộ, giáo viên đăng ký học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ngay trong đơn vị, thôn xóm, cộng đồng mình sinh hoạt. Có bản cam kết với nhà trường. Cuối kỳ, cuối đợt thi đua báo cáo kết quả với lãnh đạo. Lãnh đạo kiểm tra đánh giá kết quả. – Phong trào thi đua yêu nước: Được triển khai ngay đầu năm học, mỗi CBGV tự đăng ký danh hiệu để phấn đấu. – Phong trào xanh hoá trường học, văn minh đô thị: Mỗi CBGV học sinh trồng ít nhất 02 cây xanh, hoa, cây cảnh. Luôn giữ môi trường xanh-sạch-đẹp. Mỗi lớp trồng 2 cây xanh cao từ 2m trở lên. – Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Hai không”, phải thể hiện được qua kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh và cán bộ giáo viên đúng thực tế. Không thiên vị hoặc cào bằng. Lãnh đạo đưa cuộc vận động vào kiểm định chất lượng trong để đánh giá. – Cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học sáng tạo” Được kiểm nghiệm qua hòm thư góp ý của học sinh, phụ huynh. Kết quả giảng dạy và làm đồ dùng dạy học được đưa vào tiêu chí thi đua. – Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Kiểm tra vệ sinh, trồng chăm hoa, cây cảnh, bảo vệ cơ sở vật chất trường lớp thường xuyên, đưa vào tiêu chí thi đua từng đợt. Giúp đỡ học sinh nghèo có nguy cơ bỏ học. Tạo mọi điều kiện giúp đỡ các bạn khuyết tật đến trường. Mua nước lọc cho học sinh uống. Dùng nước sạch để rữa tay sau khi học xong môn thể dục. Sử dụng có hiệu quả nhà vệ sinh WO4. Sữa chữa hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm, đủ bán ghế, ánh sáng dạy – học. – Phong trào thi đua Dạy tốt – Học tốt: Thường xuyên dự giờ, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp. Tự sáng tạo, đổi mới qua từng tiết dạy. Vận dụng linh hoạt các PPDH, rèn kỷ năng trình bày bài làm, lĩnh hội kiến thức. E. THÔNG TIN TÀI CHÍNH I. Nhu cầu tài chính: 3 364 000 000: II. Tổ chức thực hiện: 1. Ngân sách nhà nước: 3.000.000.000 đ – Chi lương và phụ cấp: 2.850.000.000đ – Chi thường xuyên: 150.000.000 đ 2. Nguồn kinh phí ngoài ngân sách: 330 000 000 đ – Xã hội hóa giáo dục: 100. 000.000 đ – Nguồn khác : 30 000 000 đ – Thị cấp: 200 000 000 đ Dự chi: Trả nợ công trình trường Chuẩn, mua sắm trang thiết bị dạy học và sữa chữa đầu năm học 330 triệu. 3. Quỹ học phí: 34 000 000 – Dự thu: 34.000.000đ – Dự chi: 34.000.000 + Chi cho bổ sung lương 40% : 13 600.000đ. + 60% cho hoạt động: 20 400.000đ. G. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT Hiện tại CSVC của nhà trường đã xuống cấp: Phòng chức năng, phòng thực hành; Trang thiết bị dạy học hư hỏng; Bàn ghế chưa đạt chuẩn. Đề nghị Lãnh đạo các cấp cấp kinh phí 05 tỷ đồng để trả nợ và xây dựng mới. Đảm bảo cho kiểm tra trường chuẩn Quốc gia lần 2 vào năm 2017. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG – Lãnh đạo Phòng GD&ĐT; – UBND xã; – BGH; – Lưu: VP. Trần Thị Linh

Ý KIẾN CỦA UBND XÃ QUẢNG SƠN PHÒNG GD&ĐT PHÊ DUYỆT PHỤ LỤC I.

LỊCH HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2016-2017

Tháng 8/2016 – CBGV trả phép ngày 01/8/2016

– Họp hội đồng sư phạm. Phân công phần hành cho CBGVNV.

– GV tập huấn tại Sở – Tập trung học sinh, biên chế lớp học ngày 04/8/2016

– Duyệt tuyển sinh lớp 6 ( đ/c Thiết, Anh); BDHSG lớp 9

– KSCL lớp 6, biên chế lớp theo năng lực ngày 05/8/2016

– Họp phụ huynh toàn trường ngày 08/8/2015

– Lao động – Nộp báo cáo HĐ Hè. – Học chương trình năm học ngày 22/8

– Nộp đăng ký danh hiệu thi đua

– Tập nghi thức chuẩn bị các điều kiện cho khai giảng

– Sữa chữa CSVC, quét vôi, ve, hệ thống Điện, Bàn ghế… –

Xây dựng kế hoạch năm học mới ( Cá nhân, tổ chuyên môn, các phần hành) Tháng 9/2016

– Khai giảng. – Nộp báo cáo đầu năm học (6/9/2016).

– Dự Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học – Triển khai kế hoạch thi sáng tạo KHKT

– Duyệt Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học

– Nộp hồ sơ, tự kiểm tra đánh giá kết quả phổ cập THCS năm 2016

– Phát động cuộc thi giáo viên thiết kế bài giảng e-Learning, GVDG,CN giỏi

– Tiếp tục tổ chức bồi dưỡng HSG các môn văn hóa lớp 9.

– Phát động cho HS tham gia thi giải toán qua Internet (vòng thi cá nhân) đối với học sinh cho tất cả các khối lớp, tập trung chỉ đạo khối lớp 9 ( thi theo lịch của Ban tổ chức cuộc thi).

– Xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch, lịch bồi dưỡng HSG, phụ đạo cho học sinh yếu các khối lớp. Tổ chức dạy thêm trong nhà trường để phụ đạo cho số học sinh yếu các khối lớp từ 06/9/2016, trong đó chú trọng HS lớp 9 (làm hồ sơ gửi về tổ THCS để Phòng GD&ĐT cấp giấy phép dạy thêm ( < 25/9/2016). – Thư viện, thiết bị, Y tế nhà trường sắp xếp, bổ sung và tổ chức hoạt động phục vụ đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên, học sinh.

– Hội nghị Chi bộ, HN CBCCVC, HN Công đoàn, ĐH chi đoàn, Liên đội – Kiểm tra chuyên đề Hồ sơ, Tiết dạy của 31 CBGV (kiểm tra xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS yếu của tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn). Tháng 10/2016 – Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10.

– Thi HSG văn hoá cấp Thị – Thi giải toán qua Internet, tổ chức vòng thi cấp trường.

– Thi Olympic Tiếng Anh qua Internet cá nhân cấp trường.

– Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường;

– Thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn và Dạy học theo chủ đề tích hợp cấp trường.

– Thi thiết kế bài giảng điện tử E-learning để chọn sản phẩm dự thi cấp Thị. –

Thanh tra toàn diện 6 đ/c, Chuyên đề 5 đ/c (Đổi mới PPDH và đổi mới kiểm tra, đánh giá). Tháng 11/2016 Phát động tháng thi đua cao điểm chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

– Tập hợp thi đua đợt I ( 22/8 – 20/11).

– Thi sáng tạo KHKT của học sinh lớp 9.

– Tiếp tục ôn tập, phụ đạo học sinh yếu, kém các khối lớp và lớp 9.

– Tiếp tục bồi dưỡng HSG văn hóa, giải toán bằng máy tính cầm tay (Casio) tại Thị

– Tổ chức giải thể thao cấp trường

– Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Cụm.

– Thi hùng biện Tiếng Anh THCS cấp tỉnh.

– Thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn và Dạy học theo chủ đề tích hợp cấp Thị – Thanh tra toàn diện 9 đ/c, chuyên đề 6 trường (quản lý, chỉ đạo công tác kiểm tra đánh giá, dạy thêm, học thêm phụ đạo cho học sinh lớp 9). Tháng 12/2016 – Thi giáo viên dạy giỏi, GVCN giỏi, TPT giỏi cấp thị

– Kiểm tra học kỳ I năm học 2016-2017

– Bồi dưỡng HSG văn hóa lớp 9 và giải toán bằng máy tính cầm tay (Casio) tại Thị. Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi thi giải toán qua Internet, Olimpic Tiếng Anh.

– Tổ chức kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, ngày hội Quốc phòng toàn dân. – Tiếp tục ôn tập, phụ đạo học sinh yếu, kém; bổ trợ kiến thức cho HS lớp 9.

– Thanh tra toàn diện 6 đ/c, chuyên đề 5 đ/c (KT đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá). Tháng 01/2017

– Thi “Tài năng tiếng Anh” STKHKT, cấp Tỉnh

– Thi giải toán bằng máy tính cầm tay (Casio) cấp Tỉnh

– Giải Thể thao cấp Thị – Nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra Thư viện các trường THCS .

– Bồi dưỡng đội tuyển HSG văn hóa lớp 9 tại Thị. – Sơ kết học kỳ 1 năm học 2016-2017 trong phụ huynh, toàn trường.

– Tiếp tục ôn tập, phụ đạo học sinh yếu, kém; bổ trợ kiến thức cho HS lớp 9. – Thanh tra chuyên đề 26 đ/c. Tháng 02/2017

– Thi GVDG cấp Tỉnh

– Thi giải toán qua Internet cấp Thị theo lịch của Ban tổ chức (tổ chức cho học sinh dự thi các khối lớp để chọn đội tuyển lớp 9 dự thi cấp thị).

– Tiếp tục bồi dưỡng đội tuyển HSG văn hóa lớp 9 tại thị.

– Tiếp tục ôn tập, phụ đạo học sinh yếu, kém; bổ trợ kiến thức cho HS lớp 9.

– KSCL lớp 9 lần 01 – Thanh tra toàn diện 2 đ/c. Tháng 3/2017

– Sở kiểm tra Thư viện

– Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày thành lập Đoàn TN CS HCM 26/3.

– Tiếp tục ôn tập, phụ đạo học sinh yếu, kém; bổ trợ kiến thức cho HS lớp 9.

– Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS cấp tỉnh.

– Thi nghề phổ thông đối với lớp 8 (theo hướng dẫn của TT Dạy nghề).

– Thi Olympic Tiếng Anh lớp 9 qua Internet cấp tỉnh.

– Thanh tra toàn diện 3 đ/c. CĐ 5 đ/c

– Phòng GD kiểm tra phụ đạo HS lớp 9.

– KSCL lớp 9 lần 02 Tháng 4/2017

– Ôn tập và kiểm tra học kỳ II. – Thi HSG k.6,7,8

– Thi học sinh giải toán qua Internet cấp Quốc gia ( theo lịch của Bộ).

– Thi Olimpic tiếng Anh lớp 9 qua Internet cấp Quốc gia.

– Phòng kiểm tra “Trường học thân thiện”, kiểm tra thi đua cuối năm học.

– Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 30/4 và 01/5.

– Thanh tra toàn diện lần 2 đối với một số đ/c.

– Phòng và Sở GD&ĐT kiểm tra Thư viện đạt chuẩn.

– KSCL lớp 9 lần 03 .

– Họp Phụ huynh khối 9. Tháng 5 và 6/2017

– Xét TNTHCS

– Tổng kết năm học trong Phụ huynh – Học sinh, HĐSP – Tập hợp số liệu, báo cáo tổng kết năm học

– Tiếp tục ôn tập cho HS lớp 9 để dự thi, xét tuyển vào lớp 10 – Bồi dưỡng GV dạy tiếng Anh.

II. CÁC CHỨC DANH

+ Kế toán – Trần Thị Xuân: Tổ trưởng tổ hành chính: Phụ trách hồ sơ tài chính của nhà trường. Dự thảo quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm; Vào sổ sách và theo dõi các loại quỹ thuộc trường quản lý; phụ trách lễ tân khánh tiết, chấm công hàng tháng, chăm lo giải quyết các chế độ của CBCNV(BHXH, Dạy thay, nâng lương…); phổ cập và các văn bản hợp đồng về kinh tế.

+ Thư viện – Phan Thị Lệ Hằng: Chuyên trách công tác phổ cập; thủ quỷ; thành viên của ban lễ tân khánh tiết. + Văn phòng – Trần Thị Thiết: Lưu giữ các loại hồ sơ của học sinh, của CBNV; quản lý tài sản văn phòng, thành viên của ban lễ tân khánh tiết, lưu trữ công văn đi công văn đến; nộp các loại báo cáo, giúp Hiệu trưởng soạn thảo các văn bản, phổ cập.

+ Thiết bị- Nguyễn Thị Kim Quy: làm phổ cập.

+ Y tế – Nguyễn Vũ: Xây dựng kế hoạch kiểm tra sức khỏe định kỳ, đột xuất. Chăm lo sức khỏe CBGV-HS; làm tốt BHYT học sinh; cùng ban lao động kiểm tra vệ sinh nhà trường.

+ Tổ trưởng: Đ/c Trần Quốc Hưng , đ/c Phan Thị Thu, đ/c Nguyễn Lương Cảnh + Tổ phó: Đ/c Nguyễn Như Thiện, đ/cTrần Đức Trường, đ/c Trần Thị Trinh

+ Thư ký hội đồng: Đ/c Trần Đức Trường (Ghi chép biên bản Hội đồng, giúp Hiệu trưởng soạn thảo các báo cáo). + Tổng phụ trách: Hoàng Trọng An.

+ Phụ trách lao động: Hoàng Trọng An

+ Chủ nhiệm: DANH SÁCH GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP TT Họ và tên Lớp SL TSơn D. Trường Thọ Hạ Hà Sơn Trung Thượng LCSơn Bắc Sơn Minh Sơn K. tật M. côi Nghèo C.Nghèo T.B 1 Phan Xuân Sang 91 30 5 9 1 3 2 5 5 2 Trịnh Thị Thảo 92 32 2 9 11 3 3 4 3 Hoàng Thị Luyến 93 27 3 9 8 2 3 2 Trần Mai Hoa 94 32 3 14 5 1 1 7 1 4 K.9 121 8 37 33 2 9 15 12 5 4 Hoàng Thị Lan 81 30 6 8 7 4 2 3 5 Trần Thị Thảo 82 33 3 8 12 3 2 3 2 6 Trương T. Thuỳ Nhung 83 32 4 9 10 2 3 4 K.8 95 7 23 30 3 11 10 8 3 8 Trần Ngọc Lê 71 30 6 6 4 4 6 4 9 Trần Quốc Hưng 72 33 10 7 10 2 4 10 Trần Thị Hải Yến 73 33 7 9 13 3 1 K.7 3 96 17 22 29 9 9 6 4 11 Phan Thị Lam 61 31 5 7 2 4 5 3 5 12 Nguyễn Như Thiện 62 31 6 11 6 2 1 5 13 Nguyễn Thị Tâm 63 31 5 10 7 6 2 1 3 93 11 26 20 2 12 8 9 5 Cộng 13 405 43 108 112 7 41 42 35 17 III. CÁC HỘI ĐỒNG: a. Hội đồng trường: Hiệu trưởng làm chủ tịch, các thành viên gồm Phó HT, Bí thư chi bộ, Công đoàn, Bí thư đoàn, TPT Đội, các tổ trưởng chuyên môn, kế toán. Thực hiện các nhiệm vụ theo điều 20 của Điều lệ trường THCS quy định đó là: Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường trung học công lập: a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường; b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường; d) Giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường. b. Hội đồng thi đua khen thưởng: Hiệu trưởng làm chủ tịch; chủ tịch công đoàn làm phó chủ tịch, các thành viên gồm: Bí thư đoàn, TPT đội, các tổ trưởng chuyên môn, Thư ký hội đồng và 13 giáo viên chủ nhiệm. Đ/c chủ tịch Công đoàn tổ chức phát động các phong trào thi đua cho tập thể LĐSP, Đ/c Tổng phụ trách phát động các phong trào thi đua cho Liên đội 4 đợt/ năm: 20/11; Sơ kết kỳ I; 26/3; Tổng kết năm học. . Hồ sơ thi đua của Trường, của Liên đội, của các tổ chuyên môn phải có các nội dung sau: 1- Đặc điểm tình hình của tổ: Thuận lợi, khó khăn; về chuyên môn, về phẩm chất chính trị, về tư tưởng… 2 – Thành tích đạt được và những tồn tại năm qua. Xếp loại thi đua từng người cuối năm trước (Những đồng chí không đạt – nêu rõ lý do) 3 – Đăng ký thi đua năm học 2015-2016 4- Nội dung phát động thi đua từng đợt 5 – Kết quả đạt được sau mỗi đợt thi đua: Đánh giá chung, xếp loại từng người cụ thể. c. Ban thi đua: Gồm các thành viên trong hội đồng thi đua khen thưởng (trừ giáo viên chủ nhiệm) do Hiệu trưởng làm trưởng ban và chủ tịch công đoàn làm phó ban d. Hội đồng khoa học: Hiệu trưởng làm trưởng ban, các thành viên gồm phó hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn e. Hội đồng kỷ luật: Hiệu trưởng làm trưởng ban, các thành viên: Chủ tịch công đoàn, Bí thư chi bộ, Bí thư đoàn, TPT đội, BĐD cha mẹ học sinh, GVCV có học sinh phạm lỗi và một số GVCN có kinh nghiệm giáo dục.

III. CÁC BAN GIÚP VIỆC: a. Ban trang trí: Đ/c Nguyễn Lương Cảnh- trưởng ban và cỏc đồng chớ giáo viên < 40 tuổi thành viờn b. Ban phổ cập Trưởng ban đ/c Hoàng Thùy Anh- chuyên trách, đ/c Phan Thị Lệ Hằng và toàn bộ CBCNV làm ban viờn c. Ban lao động Đ/c Hoàng Trọng An: Làm trưởng ban, thành viờn là 13 giáo viên chủ nhiệm và đ/c N.Vũ. Chỉ đạo chung đ/c Hoàng Thuỳ Anh . d. Ban phòng chống bão lụt Đ/c Trần Thị Linh- – trưởng ban, Hoàng Thuỳ Anh và Hoàng Trọng An – phó ban và thành viên là toàn thể CBCNV e. Ban chỉ đạo xây dựng trường học an toàn về an ninh trật tự: Trưởng ban đ/c Trần Thị Linh, phó ban đ/c Hoàng Trọng An, thành viên toàn bộ CBCNV nhà trường. IV. MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN: + Thực hiện nghiêm túc QĐ16, ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo; Chỉ thị 19 của Thường vụ Tỉnh ủy ( Không uống rượi bia vào buổi trưa và trong giờ hành chính, không la cà ở quán…) + Giờ chào cờ giáo viên đứng giữa đội hình học sinh. + Tham gia các buổi tiếp xúc cử tri của HDND xã theo từng địa bàn. + Sinh hoạt bóng chuyền tổ chức sau tiết 4 của buổi chiều thứ 2;5. + Đảm bảo thông tin hai chiều đầy đủ, kịp thời, chính xác. + Được thực hiện chế độ làm việc 40 giờ/ tuần theo quy định của nhà nước. + Họp hội đồng 1lần/tháng; sinh hoạt tổ 1 lần/2 tuần ( thứ 2 tuần lẻ), sinh hoạt các tổ chức Đảng, đoàn thể vào các buổi chiều trong tuần. + Giờ làm việc theo quy định của nhà trường: Buổi sáng muộn hơn giờ quy định của nhà nước 15 phút; buổi chiều vào làm việc lúc 14 giờ. + Đối với nhân viên cũng thực hiện chế độ làm việc theo giờ làm việc của nhà trường. + Đảm bảo các chế độ nhà nước quy định: Ưu đãi, dạy ngoài trời, trang phục thể thao. + Giáo viên chủ nhiệm được tính 4 tiết/ tuần, định biên giáo viên dạy 19 t/tuần. + Nếu được cử đi công tác, hội họp thì được thanh toán theo chế độ nhà nước quy định và được hưởng nguyên lương với điều kiện phải nộp lại đầy đủ công lệnh, giấy đi đường, vé tàu xe ( Nếu đi ngoại Huyện) cho đồng chí kế toán. + Được hỗ trợ tiền nước 30.000/ ngày ( 02 buổi) dự hội nghị. + Chế độ thăm hỏi ốm đau đi bệnh viện, hiếu, hỉ là 200.000đ + Được đảm bảo các chế độ bảo hiểm + Các ngày lễ, hội; Đại hội … phải mặc trang phục lễ, hội từ nhà đến trường. + Mỗi giáo viên đều có nghĩa vụ làm công tác trực nhật và mỗi giáo viên chủ nhiệm cùng với lớp có nghĩa vụ làm công tác trực tuần a, Người làm công tác trực nhật: – Đến sớm trước khi vào học cùng với các lớp kiểm tra các hoạt động dạy và học của trường – Điều hành hoạt động dạy và học của trường bằng hiệu lệnh trống b, Nhiệm vụ của trực tuần: ( giáo viên chủ nhiệm + học sinh lớp trực) – Quét dọn sắp xếp văn phòng, phòng làm việc của Ban giám hiệu – Làm vệ sinh các công trình vệ sinh, các công trình công cộng – Kết hợp với đội kiểm tra của liên đội kiểm tra đánh giá toàn bộ nề nếp hoạt động của nhà trường – Cuối tuần đánh giá nhận xét theo các chuẩn thi đua; xếp loại thi đua cho từng lớp trong các buổi giao ban và buổi chào cờ đầu tuần sau – Lớp trực được miễn lao động trong tuần song nếu có Hội nghị nào trong tuần thì lớp trực phải chịu trách nhiệm sắp xếp bàn ghế cùng với ban trang trí * Thực hiện tốt các nhiệm vụ của giáo viên. – Thực hiện chế độ giảng dạy của giáo viên theo đúng chương trình giáo dục như soạn bài lên lớp, chuẩn bị thí nghiệm, phụ đạo học sinh yếu , bồi dưỡng học sinh giỏi. kiểm tra đánh giá theo quy định, vào sổ điểm , ghi và ký học bạ, cùng GVCN quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức. – Tham gia công tác phổ cập – Giữ vững kỹ cương và nề nếp trong mọi hoạt động – Không ngừng rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao tay nghề – Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân , chấp hành các quy định của Pháp luật, Điều lệ của nhà trường, chấp hành sự phân công của tổ chức. – Giữ gìn phẩm chất danh dự uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, tôn trọng đối xử công bằng với học sinh bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp * Giáo viên chủ nhiệm ngoài các nhiệm vụ trên còn phải: + Tìm hiểu và nắm đặc điểm học sinh trong lớp về mọi mặt có biện pháp giáo dục sát đối tượng + Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh, trực tiếp ban đại diện các chi hội, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, các tổ chức Đoàn Đội để có sự đánh giá học sinh khách quan. + Nhận xét đánh giá xếp loại học sinh cuối kỳ cuối năm, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, báo cáo học sinh được lên lớp, thi lại, ở lại hoặc rèn luyện thêm trong hè cho hội đồng thi đua; Hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh. + Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất (nếu có tình hình đặc biệt) về tình hình của lớp với hiệu trưởng + Dự các cuộc họp hội đồng khen thưởng, hội đồng kỹ luật khi hội đồng giải quyết những vấn đề liên quan đến lớp minh. + Đánh giá xếp loại sơ bộ hạnh kiểm học sinh hàng tháng V. CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG * Đối với cá nhân học sinh. Thưởng cuối năm cho học sinh đạt: Học sinh giỏi: 40.000đ/HS và một giấy khen Học sinh tiên tiến: 25.000đ/HS và một giấy khen (vận dụng quỹ thưởng của phụ huynh và chi thường xuyên) – Đạt giải cấp trường: Được thưởng mức 50 000, 40 000, 30 000 đồng, cho học sinh đạt giải nhất, nhì , ba. – Đạt giải cấp Thị: Được thưởng mức 100.000đ, 80.000đ, 70.000đ, 50 000 đ cho học sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích (Giáo viên bồi dưỡng học sinh đạt giải được thưởng mức tương ứng các giải đã thưởng cho học sinh). – Đạt giải cấp tỉnh: + Đối với văn hóa: Được thưởng mức 300.000đ, 200.000đ, 150.000đ, 100 000 đ cho học sinh đạt giải nhất, nhì , ba, khuyến khích + Đối với năng khiếu: Được thưởng mức 200.000đ, 150.000đ, 120.000đ, 100 000 đ cho học sinh đạt giải nhất, nhì , ba, khuyến khích * Một học sinh chỉ được chọn thành tích cao nhất để thưởng cho một môn thi. * Tập thể: Lớp tiên tiến: 100.000đ/năm. * Đối với giáo viên: – Đạt giải cấp trường: Được thưởng mức 100 000, 70 000, 50 000 đồng, cho GV đạt giải nhất, nhì , ba. – Đạt giải cấp Thị: Được thưởng mức 500.000đ, 400.000đ, 300.000đ, 200 000đ, 100 000 đ cho GV đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích và công nhận đạt cấp Thị. – Đạt giải cấp tỉnh: Được thưởng mức 1 000.000đ, 500.000đ, 400.000đ, 300 000 đ, 200 000 đ cho GV đạt giải nhất, nhì , ba, khuyến khích và công nhận đạt cấp tỉnh. – Lao động tiên tiến: Thưởng theo


Trần Thị LinhPHÒNG GD&ĐT BA ĐỒN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS QUẢNG SƠN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 01/KH-NTr Quảng Sơn, ngày 10 tháng 9 năm 2016 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016-2017 A. TÓM TẮT KẾ HOẠCH * Khái quát đặc điểm tình hình Quảng Sơn là một xã Anh hùng luôn có truyền thống hiếu học. Ban đại diện CMHS tâm huyết với nhà trường động viên được sức mạnh tổng hợp trong phụ huynh để từng bước tăng trưởng CSVC. Tập thể giáo viên đoàn kết, năng động, sáng tạo. Song là xã miền núi, điều kiện kinh tế khó khăn. Một số phụ huynh thiếu quan tâm đến việc học tập của con em, giao trắng cho nhà trường. Một số giáo viên lớn tuổi còn chậm trong ĐMPPDH. Hậu quả cơn bão số 10, Lốc xoáy năm 2013 đã tàn phá CSVC nhà trường quá lớn. Các phòng cấp 4 đã xuống cấp nặng. I. Các kết quả đạt được của năm học 2015-2016 a. Phát triển mạng lưới trường lớp và phổ cập GD. + Tuyển sinh: đạt 96/96 = 100%. Duy trì số lượng: đạt tỷ lệ 399/399 = 100% + Phổ cập giáo dục THCS: Đơn vị đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS năm 2002. trong đó tiêu chuẩn 2: 2a đạt 96,9%, 2b đạt 94,1%. b. Cải tạo khuôn viên, tăng trưởng CSVC, thiết bị dạy hoc. Tổng kinh phí tăng trưởng trên 52,0 triệu đồng c. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. – Hạnh kiểm: Tốt: 336/399 = 84,2%, Khá: 62/399 = 15,5%, Tbình: 1/399 = 0,3%. – Học lực: Học sinh giỏi trường: 64/399 = 16,0% Học sinh tiên tiến: 201/399 = 50,4% Lên lớp: 315/315 = 100% Hoàn thành chương trình THCS : 83/84 = 99,0% Tuyển sinh vào THPT: 83/83 = 100% Học sinh đạt giải cấp Tỉnh: 02 giải Học sinh đạt giải cấp Thị: 25 giải d. Cũng cố, xây dựng và phát triển đội ngũ. Có 03 giáo viên đạt giáo viên đạy giỏi cấp Thị, 02 đ/c đạt CSTĐCS. Trình độ đào tạo của đội ngũ: Đạt chuẩn 100%; trên chuẩn từ 88,0% II. Những khó khăn và thách thức năm học 2016-2017: – Số lượng học sinh có nguy cơ bỏ học nhiều do phụ huynh không quan tâm. – Đội ngũ giáo viên trẻ ít kinh nghiệm trong giảng dạy và bồi dưỡng. – Chất lượng mũi nhọn GV giỏi, HS giỏi còn thấp so với yêu cầu. – Chất lượng đại trà chưa vững chắc. – CSVC còn thiếu: hệ thống phòng chức năng, phòng bộ môn đã xuống cấp xây dựng năm 1976 và do hư hỏng sau bão số 10, 11, phòng Thư viện chưa có phòng đọc, phòng dạy Tin, nhà vệ sinh, nhà bão vệ. Trang thiết bị dạy học đã hư hỏng nhiều, thiếu ti vi và máy tính, đầu chiếu dạy học. Tổng kinh phí cần trên 9 tỷ đồng. III. Các mục tiêu kế hoạch năm học 2016-2017: Căn cứ vào tình hình thực tế của trường và những kết quả đạt được năm học 2015-2016 trường THCS Quảng Sơn đề ra kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2016-2017 với 7 mục tiêu như sau: *Mục tiêu 1: Duy trì quy mô trường, lớp, học sinh. Giữ vững phổ cập GDTHCS. Chỉ tiêu: – Có 13 lớp với 405 học sinh, Không có HS bỏ học 0% – Duy trì dạy lớp bổ túc ở Tân Sơn – PCGDTHCS đạt mức 2 – Giáo dục 12 em khuyết tật hoà nhập đạt 100% *Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và đầu tư mũi nhọn. Chỉ tiêu: – Hạnh kiểm: Tốt: 319/405 = 78,8%, Khá: 86/405 = 21,2%, hạn chế thấp nhất học sinh xếp loại TB, không có học sinh xếp loại yếu. – Học lực: Học sinh giỏi trường 68/405 = 16,8 % Học sinh tiên tiến 180/405 = 44,4 % Lên lớp 100,0% trong đó đợt 1: > 97,0% Hoàn thành chương trình THCS : > 99,0% Dự thi vào THPT >90,0%. Điểm TB 3 môn > 5,2 ( Môn N.Văn > 5,8; Toán > 4,3; môn thứ 3 > 5,5). – Tham gia đủ các kỳ thi HSG Thị, Tỉnh (Cả văn hoá và năng khiếu): Học sinh đạt giải cấp Tỉnh: 12 ( Văn hóa -8, Năng khiếu -4) Học sinh đạt giải cấp Tỉnh: 13 ( Văn hóa -9, Năng khiếu -4) + Văn hoá – 05; Giải toán bằng máy tính cầm tay-01; Giải Toán trên mạng-01; IOE-01; STKHKT-01. + Năng khiếu-04 Học sinh đạt giải cấp Thị: 24 ( Văn hóa -15 , Năng khiếu -9) + Văn hoá -09; Giải toán bằng máy tính cầm tay-01; Giải Toán trên mạng-03; IOE-01; STKHKT-01. + Năng khiếu -09 *Mục tiêu 3: Ổn định đội ngủ về cả số lượng và cơ cấu. Từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Chỉ tiêu: – Biên chế đủ cán bộ giáo viên, nhân viên 33 người: Quản lý- 2; giáo viên- 25; TPT Đội 01; nhân viên- 05. – GV dạy giỏi cấp Thị: 03; TPT Đội giỏi: 01, GVCN giỏi: 01; Kiến thức liên môn cấp Tỉnh 01; DH theo chủ đề tích hợp 01; Xếp loại theo chuẩn GVTHCS: xuất sắc-13, khá-13. Đội ngủ CBGVNV: xuất sắc 50%, Khá 50%. *Mục tiêu 4: Xây dựng các quy chế và quản lý hoạt động theo quy chế, xây dựng các kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch. *Mục tiêu 5: Nâng cao năng lực quản lý cho BGH và các tổ trưởng chuyên môn, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể. Đổi mới quản lý tài chính *Mục tiêu 6: Làm tốt công tác tham mưu và xã hội hóa giáo dục. *Mục tiêu 7: Tiếp tục triển khai sáng tạo và hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua Chỉ tiêu: 100% CB, GV, NV tham gia tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua: – Trường học thân thiện, học sinh tích cực xếp loại Xuất sắc; – Các cuộc vận động xếp loại Tốt. B. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG Trường THCS Quảng Sơn được công nhận đạt chuẩn quốc gia vào tháng 11/2012. Tuy nhiên CSVC vẫn còn những hạn chế nhất định, cần được tập trung cải tạo, nâng cấp, tăng trưởng thiết bị dạy học, nhằm tạo ra một bước chuyển biến mạnh về chất luợng giáo dục toàn diện, củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ. Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học. 1. TIẾP CẬN GIÁO DỤC a. Duy trì quy mô trường lớp học, số học sinh, không có học sinh bỏ học. Duy trì phổ cập GDTHCS. Trường có 13 lớp với 405 học sinh. b. Tăng trưởng cơ sở vật chất, phòng chức năng, các phòng học bộ môn, cải tạo khuôn viên: + Diện tích khuôn viên: 10 313 m2; bình quân 25,46 m2/học sinh, có tường rào bao quanh, đảm bảo là một khu riêng biệt, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường đã có đủ phòng học đảm bảo cho học một ca, khuôn viên được cải tạo, có sân chơi, bải tập tương đối phù hợp. + Hiện nay trường có 14 phòng học kiên cố dùng 13 phòng dạy học một ca, đủ cho 13 lớp. + Có 01 công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn WO4, 2 khu vệ sinh ( hố tiểu) cho học sinh, GV. * Ưu điểm: – Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của trường đáp ứng được nhu cầu tối thiểu cho việc dạy học. – Khuôn viên rộng, thoáng mát an toàn, vệ sinh sạch sẻ, hệ thống cây xanh bồn hoa cây cảnh được chăm sóc thường xuyên đảm bảo cho các hoạt động giáo dục và vui chơi. * Nhược điểm: – Cơ sở vật chất của trường còn thiếu phòng máy vi tính dạy Tin học do năm học 2013-2014 tăng 01 lớp, phòng trực bảo vệ trường, Hơn 200 m chạy tường rào phía Bắc, phía Tây đã xuống cấp do hậu quả đợt bão số 10 năm 2013 đã rạn nứt. Hệ thống phòng thực hành xây dựng năm 1976 đã xuống cấp. Nhà văn phòng và phòng làm việc của HT, PHT, Kế toán cấp 4 chưa đúng chuẩn. Hệ thống máy chiếu đa năng, đàn dạy Nhạc, phòng dạy ngoại ngữ, thiết bị dạy học còn thiếu chưa đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh. – Kinh tế địa phương hạn hẹp, đời sống nhân dân khó khăn. Vì vậy việc tăng trưởng CSVC chậm, phụ thuộc vào việc xin hỗ trợ cấp trên. 2. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC a. Chất lượng đội ngũ: Tổng số cán bộ giáo viên: 33 – Nữ : 20 Trong đó: – Ban giám hiệu : 02 đ/c- trình độ đại học, đã qua bồi dưỡng QLGD và có bằng trung cấp chính trị. – Giáo viên: 26 trên chuẩn 23, đạt chuẩn 03. – Nhân viên: 05 Trong đó: đại học 04, trung cấp: 01 – Đảng viên: 23 – Xếp loại theo chuẩn HT, GVTHCS: HT, PHT xuất sắc; GV xuất sắc 13, khá 13; Nhân viên xuất sắc 01, khá 04 * Ưu điểm: Số lượng cán bộ giáo viên đủ định biên, đủ cơ cấu bộ môn, đáp ứng cho yêu cầu quản lý và giảng dạy, có trình độ đạt chuẩn trở lên, có trình độ nghiệp vụ, có ý thức, có tinh thần trách nhiệm đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ. Việc đổi mới PPDH được thường xuyên chú ý thông qua sinh hoạt chuyên môn, hội thảo, thực tập, kiểm tra chuyên môn. Giáo viên đã áp dụng chuẩn kiến thức kĩ năng vào giảng dạy. * Nhược điểm:- Một số giáo viên trẻ còn thiếu nhiệt tình, ít đầu tư thời gian cho công tác chuyên môn. Số giáo viên lớn tuổi việc áp dụng CNTT vào dạy học gặp nhiều khó khăn. b. Chất lượng học sinh: Chất lượng học sinh hàng năm được nâng lên về mũi nhọn cũng như đại trà. Song chưa bền vững, còn thấp hơn mặt bằng của Tỉnh. Về khách quan: – Chất lượng đầu vào còn thấp, học sinh chưa biết cách học theo phương pháp tích cực. – Một số phụ huynh thiếu quan tâm đến việc học tập của con em, giao trắng cho nhà trường. – Năm học 2013-2014, 2014-2015 không thi vào THPT nên nhận thức về việc học của học sinh cũng như phụ huynh không còn lo lắng. Họ bằng lòng với những điểm 0,1,2 của con cái, không hề có chút trăn trở. Năm học 2015-2016 đã thi vào THPT chắc chắn sẽ thuận lợi về nhận thức của phụ huynh và học sinh trong việc học tập có chất lượng. – Điều kiện kinh tế khó khăn, tệ nạn xã hội ngày càng tăng làm cho một số học sinh lười nhác có nguy cơ bỏ học. Đặc biệt học sinh ở thôn Tân Sơn đường xa, sức khoẻ yếu nên đi lại khó khăn, phụ huynh thiếu quan tâm. Học sinh thôn Diên Trường theo đạo Thiên chúa giáo, phần lớn chuyên tâm vào học giáo lý, lơ là trong việc học tập văn hóa ở trường. Về chủ quan: Nhiều em lười học, tự học ở nhà chưa cao. Giáo viên rèn kỷ năng làm bài cho học sinh còn hạn chế. Chưa khai thác hết tính năng động sáng tạo trong học sinh. 3. QUẢN LÝ GIÁO DỤC Quản lý 02 đ/c * Bằng cấp: – Trình độ chuyên môn Đại học ( HT: ĐH Toán; PHT: ĐH NN) – Trình độ chính trị: Trung cấp – Có chứng chỉ Anh, Tin học * Trách nhiệm: + Công tác xây dựng kế hoạch: Xây dựng được kế hoạch (năm, tháng, tuần), kế hoạch hoạt động của từng mặt phù hợp với yêu cầu thực tế của trường, đảm bảo các hoạt động diễn ra trôi chảy, kịp thời, có hiệu quả. + Thực hiện nghiêm túc chỉ thị của bộ chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học. + Đổi mới được lề lối làm việc, cách tổ chức dạy học và giáo dục, cách đánh giá cán bộ giáo viên, đánh giá học sinh theo yêu cầu đổi mới. Ứng dụng được CNTT trong quản lý điểm, quản lý nhân sự… + Quan tâm đến công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ, học tập nâng cao trình độ, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề. Sử dụng, bố trí cán bộ, giáo viên đúng người, đúng việc, đúng với sự tín nhiệm của tập thể. Chú ý bồi dưỡng cán bộ tổ trưởng và trưởng các tổ chức đoàn thể. + Công tác kiểm tra của Hiệu trưởng có kế hoạch, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất tất cả các hoạt động. Ban giám hiệu, các tổ trưởng CM phối hợp với công Đoàn, Đoàn thanh niên, tập thể sư phạm để đánh giá xếp loại năng lực giảng dạy, công tác của mổi giáo viên. + Công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường: Củng cố duy trì nề nếp hành chính, giờ giấc, lề lối làm việc, thực hiện nghiêm túc quy chế hoạt động nội bộ của trường, bố trí sắp xếp phòng làm việt hợp lý, chấp hành tốt nghị định của Chính Phủ về xây dựng đơn vị văn hóa. + Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, sổ sách, công văn đi đến được thực hiên nghiêm túc, có sổ sách ghi chép đầy đủ, thực hiên nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo trông nội bộ và cấp trên, đúng thời gian và chính xác. + Thực hiên tốt chế độ chính sách của nhà nước đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và thực hiện quy chế dân chủ trong trong hoạt động của nhà trường. + Công các tham mưu và thực hiện xã hội hóa giáo dục: Biết phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo chính quyền địa phương các cấp để xây dựng khuôn viên và mua sắm cơ sở vật chất cho nhà trường để phục vụ tốt hoạt động dạy học, phối hợp với phụ huynh và các ban ngành đoàn thể trong địa phương để giáo dục học sinh và xây dựng cơ sơ sở vật chất. + Công tác quản lý và tổ chức giáo dục học sinh: Do hiệu trưởng quản lý thông qua giáo viên chủ nhiệm, BCH Liên đội, Ban ĐDCMHS kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động của học sinh trong và ngoài nhà trường để kịp thời uốn nắn sữa chữa. + Công tác phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể tốt. Nhận xét: – Công tác quản lý của BGH được thực hiện toàn diện trên tất cả mọi mặt hoạt động của nhà trường, có tính kế hoạch, phương pháp khoa học. Tinh thần, thái độ làm việc nghiêm túc, tận tụy. Hiệu quả khá cao, rõ ràng. Nhà trường đang chuyển động theo hướng tích cực. – Xếp loại cuối năm: + Hiệu trưởng: Xuất sắc + Phó hiệu trưởng: Xuất sắc C. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ KHÓ KHĂN THÁCH THỨC I. CÁC MỤC TIÊU NĂM HỌC 2015-2016 1. Tiếp cận *Mục tiêu 1: Duy trì quy mô trường lớp học, số học sinh, không có học sinh bỏ học. Duy trì phổ cập GDTHCS và tiến tới PCGDTrH 2. Chất lượng *Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và đầu tư mũi nhọn. *Mục tiêu 3: Ổn định đội ngủ về cả số lượng và cơ cấu. Từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. 3. Quản lý *Mục tiêu 4: Xây dựng các quy chế và quản lý hoạt động theo quy chế, xây dựng các kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch. *Mục tiêu 5: Nâng cao năng lực quản lý cho BGH và các tổ trưởng chuyên môn, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể. Đổi mới quản lý tài chính *Mục tiêu 6: Làm tốt công tác tham mưu và xã hội hóa giáo dục. *Mục tiêu 7: Tiếp tục triển khai sáng tạo và hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua * ĐỊNH HƯỚNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN: 1- Tiếp tục tìm nguồn vốn để xây dựng 6 phòng chức năng, thực hành thí nghiệm, nhà vệ sinh, nhà bảo vệ. Cải tạo khuôn viên đạt tiêu chuẩn xanh sạch đẹp, sử dụng có hiệu quả các công trình vệ sinh, nước sạch theo yêu cầu của trường học thân thiện, học sinh tích cực. Mua sắm đủ thiết bị phục vụ dạy học đáp ứng yêu cầu của trường đạt chuẩn Quốc gia. 2- Tăng cường xây dựng và nâng cao năng lực của đội ngũ. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đầu tư cho chất lượng mũi nhọn, đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá học sinh, tăng cường bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém phấn đấu đạt vững chắc tiêu chuẩn 3 trường đạt chuẩn Quốc gia. 3- Tăng cường đổi mới công tác quản lý, tìm được sự đổi mới trong hoạt động của nhà trường đồng thời lãnh đạo thực sự đổi mới có hiệu quả. Tích cực ứng dụng CNTT trong quản lý, sử dụng có hiệu quả phần mềm quản lý VEMIS. II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM HỌC 2015-2016, KHÓ KHĂN THÁCH THỨC Mục tiêu Hoàn thành Chưa hoàn thành Các khó khăn chủ yếu Thách thức và kế hoạch hoạt động sắp tới Mục tiêu 1 X Học sinh bỏ học do lười học, gia đình thiếu quan tâm, đi lại khó khăn. Tặng quà cho HS nghèo: Sách vở, áo quần…; động viên tinh thần. Mục tiêu 2 X Chất lượng đầu vào thấp, ĐK học tập chưa đảm bảo, học sinh lười học. Nguồn HS giỏi ít Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng. Đầu tư cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Mục tiêu 3 X Đội ngũ giáo viên trẻ thiếu kinh nghiệm. Xây dựng điển hình giáo viên, tổ chức các hội thảo, chuyên đề đổi mới PPDH. HT, PHT dạy thể hiện CĐ. Mục tiêu 4 X Quy chế đôi khi chưa thực sự sát thực với tất cả các đối tượng. Xây dựng các quy chế. Tiếp tục hoàn thiện các nội quy, quy định phù hợp với điều kiện nhà trường, phù hợp với yêu cầu đổi mới. Mục tiêu 5 X Khai thác các phần mềm quản lý chưa tốt. Rèn kỷ năng khai thác Mục tiêu 6 X Phụ huynh đa số nghèo, nguồn quỷ xây dựng quá ít so với yêu cầu tăng trưởng CSVC. Tham mưu cho địa phương làm tốt công tác XHH và xin kinh phí cấp trên. Mục tiêu 7 X Tiếp tục thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo của cấp trên D. CÁC MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017 * NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH – Căn cứ chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 28/6/2016 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017; Công văn số 4235/BGDĐT-GDTrH ngày 01/9/2016 của Bộ giáo dục và đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 đối với GDTrH; – Chương trình hành động Số 27-CTr/TU ngày 29/9/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. – Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành kế hoạch thời gian năm học 2016-2017; Công văn số 1821/SGDĐT-GDTrH ngày 07/9/2016 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD Trung học năm học 2016-2017; – Nghị quyết của Thị ủy, Hội đồng nhân dân cấp Thị; Quyết định, Chỉ thị của UBND Thị; Công văn số 281/PGD&ĐT-THCS ngày 15/9/2016 của Phòng GD&ĐT Ba Đồn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD THCS năm học 2016-2017; Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, mục tiêu phấn đấu, thực trạng của địa phương , trường THCS Quảng Sơn xây dựng kế hoạch năm học 2016-2017: 1. TIẾP CẬN *Mục tiêu 1: Duy trì quy mô trường lớp học, số học sinh, giảm tỷ lệ bỏ học. Duy trì phổ cập GDTHCS và tiến tới PCGDTrH Chỉ tiêu: – Quy mô: Có 13 lớp; số học sinh 405 em ( 12 em khuyết tật): Khối 6: 93 em/3 lớp ( 02 em khuyết tật); khối 7: 96 em/3 lớp ( 03 em khuyết tật). khối 8: 95 em/3 lớp ( 03 em khuyết tật); khối 9: 121 em/4 lớp ( 04 em khuyết tật); – Không có học sinh bỏ học – Tuyển sinh khối 6 đạt tỷ lệ 93/93 = 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học. – Phổ cập THCS đạt mức độ 2 Các hoạt động: – Sắp xếp, cân đối lại số lượng các lớp sau khi chuyển trường. – Nắm các đối tượng có nguy cơ bỏ học, lập danh sách học sinh, địa chỉ gia đình gửi UBND xã, hội Khuyến học, hội Cựu giáo chức, hội Phụ nữ, hội Phụ huynh, các ban ngành trong xã vận động học sinh trở lại trường. – Tổ chức tốt việc dạy học chính khóa, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động xây dựng trường học thân thiện để thu hút học sinh say mê đến trường. – Tham mưu với địa phương, hội Khuyến học đưa chỉ tiêu không có học sinh bỏ học vào tiêu chí đánh giá, xếp loại gia đình văn hóa, làng văn hóa. – Nắm danh sách học sinh hòan thành chương trình Tiểu học. – Thông báo tuyển sinh vào lớp 6 trên các phương tiện thông tin đại chúng. – Hội đồng tuyển sinh tổ chức tuyển theo quy trình đã được quy định. – Tổ chức dạy và học có hiệu quả để nâng cao tỷ lệ tốt nghiệp THCS. – Phối hợp giữa việc dạy học có hiệu quả với giảm tỷ lệ học sinh bỏ học để duy trì và nâng cao tỷ lệ đối tượng từ 15 đến 18 tuổi có bằng TN THCS. 2. CHẤT LƯỢNG *Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và đầu tư mũi nhọn. Chỉ tiêu: – Hạnh kiểm: Tốt: 319/405 = 78,8%, Khá: 86/405 = 21,2%, hạn chế thấp nhất học sinh xếp loại TB, không có học sinh xếp loại yếu. – Học lực: Học sinh giỏi trường 68/405 = 16,8 % Học sinh tiên tiến 180/405 = 44,4 % Lên lớp 100,0% trong đó đợt 1: > 97,0% Hoàn thành chương trình THCS : > 99,0% Dự thi vào THPT >90,0%. Điểm TB 3 môn > 5,2 ( Môn N.Văn > 5,8; Toán > 4,3; môn thứ 3 > 5,5). – Tham gia đủ các kỳ thi HSG Thị, Tỉnh (Cả văn hoá và năng khiếu): Học sinh đạt giải cấp Tỉnh: 13 ( Văn hóa -9, Năng khiếu -4) + Văn hoá – 05; Giải toán bằng máy tính cầm tay-01; Giải Toán trên mạng-01; IOE-01; STKHKT-01. + Năng khiếu-04 Học sinh đạt giải cấp Thị: 24 ( Văn hóa -15 , Năng khiếu -9) + Văn hoá -09; Giải toán bằng máy tính cầm tay-01; Giải Toán trên mạng-03; IOE-01; STKHKT-01. + Năng khiếu -09 Các hoạt động: *Về giáo dục đạo đức – Xây dựng nội quy và các quy định, các quy tắc ứng xử đối với học sinh, các tiêu chí thi đua để đánh giá học sinh, lớp hàng tuần, hàng tháng. – Lồng ghép các nội dung giáo dục pháp luật vào các giờ học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp có hiệu quả. – Tổ chức cho học sinh, gia đình ký cam kết thực hiện nội quy, quy định, thực hiện pháp luật với nhà trường. – Phối hợp chặt chẽ việc giáo dục học sinh giữa nhà trường, gia đình và xã hội. – Tăng cường hoạt động của giáo viên trực ban, đội cờ đỏ. * Về giáo dục văn hóa – Tăng cường quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học. Kiểm tra đánh giá học sinh theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT. – Nâng cao chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành. Giáo viên chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan. – Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS – Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm. – Giáo viên tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng; vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất. – Tăng cường dự giờ thăm lớp đối với giáo viên, quan tâm giáo viên mới ra trường; bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học; xây dựng kế hoạch tăng cường tổ chức hội thảo từ cấp trường, cụm trường. – Đầu tư xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán. Đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng tăng cường giúp đỡ vì sự tiến bộ của các thành viên trong tổ thông qua trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy. – Đẩy mạnh việc vận dụng các phương pháp thực hành trong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học. – – Xây dựng kế hoạch về các hội thi và triển khai có hiệu quả như: + Thi Tài năng tiếng Anh. + Thi Olympic tiếng Anh trên Internet (IOE) + Thi giải Toán trên máy tính cầm tay, giải Toán qua Internet. + Thi soạn giáo án điện tử E-Learning. + Hội thi STKHKT dành cho học sinh trung học. + Thi Dạy học theo chủ đề tích hợp . + Thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn . + Thi giáo viên dạy giỏi. + Hội thi giải TDTT cấp trường, cấp thị và cấp tỉnh. + Tổ chức Hội thi giáo viên Tổng phụ trách Đội giỏi + Thư viện giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi. + Mỗi CBQL, GV, NV mỗi năm viết ít nhất 1 SKKN, chống “ăn cắp” sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng tại trường đạt hiệu quả. – Khuyến khích giáo viên và học sinh tăng cường sử dụng hợp lý, khai thác tối đa tác dụng của các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn; chủ động tự làm thiết bị dạy. – Phân loại đối tượng học sinh ngay từ đầu năm học. – Thực hiện đổi mới PPDH có hiệu quả. Tập trung dạy học bám sát đối tượng học sinh qua từng giờ học. – Tổ chức bồi dưỡng học sinh khá giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém từ khối 6 đến khối 9, tập trung 3 môn Toán, Văn, Tiếng Anh: 1 buổi/tuần/môn đối với khối 6,7,8. – Tổ chức ôn thi vào THPT ngay từ đầu năm học cho lớp 9, tập trung vào 3 môn: Toán 02 buổi, Văn 01 buổi, T.Anh 01 buổi. – Phối hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương thực hiện tốt việc kiểm tra chất lượng học ban đêm của học sinh. Kiểm tra việc học tập ban đêm của học sinh do Hiệu trưởng làm trưởng ban. – Tổ chức dạy và học trong năm học đạt chỉ tiêu chất lượng đã đề ra. – Có chương trình hướng dẫn tự ôn tập, rèn luyện trong hè đối với học sinh, tổ chức ôn tập cuối hè để nâng cao tỷ lệ học sinh lên lớp sau khi thi lại. – Dạy học môn tự chọn Tin học cho toàn trường và chủ đề tự chọn Toán, Ngữ văn 30 tiết, Tiếng Anh 12 tiết, theo chủ đề bám sát nhằm nâng cao chất lượng đại trà. – Dạy nghề Điện dân dụng cho khối 8. – Giáo dục hướng nghiệp để phân luồng sau TNTHCS. – Dạy học có hiệu quả môn Thể dục. – Quy định đồng phục lễ hội, mùa đông, thể dục. – Thực hiện việc kiểm tra vệ sinh cá nhân hàng ngày, tổ chức vệ sinh khuôn viên trường lớp thường xuyên. – Tổ chức lao động 1 buổi/ tuần. Thông qua đó giáo dục ý thức lao động có tổ chức, có kỷ luật, có kỷ thuật, có năng suất cao. * Về mũi nhọn: – Tổ chức phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ lớp 6. – Chọn đội tuyển và tổ chức bồi dưỡng tập trung các môn từ học kỳ 2 lớp 8, tăng cường bồi dưỡng đội tuyển ngay từ tháng 7 cho lớp 9. – Tính tiết cho giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi, quy định mức thưởng cụ thể cho giáo viên và học sinh có giải (theo quy chế chi tiêu nội bộ). – Chia học sinh khối 9 thành 2 đối tượng: Lớp có mức học lực khá trở lên, lớp có học lực TB trở xuống. – Chọn giáo viên có kinh nghiệm giúp đỡ học sinh yếu kém, bồi dưỡng nâng cao cho học sinh khá giỏi. – Làm tốt công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh, động viên đối tượng học sinh học yếu tham gia học nghề. *Mục tiêu 3: Ổn định đội ngủ về cả số lượng và cơ cấu. Từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Chỉ tiêu: – Biên chế đủ cán bộ giáo viên, nhân viên 33 người: Quản lý- 2; giáo viên- 25; TPT Đội 01; nhân viên- 05. – GV dạy giỏi cấp Thị: 03, cấp Tỉnh: 01 – TPT Đội giỏi cấp Thị: 01, cấp Tỉnh: 01 – GVCN giỏi cấp Thị: 01 – DH theo chủ đề tích hợp cấp Thị: 01 – Soạn giáo án E-learning cấp Thị: 02, cấp Tỉnh: 01 – Xếp loại theo chuẩn GVTHCS: xuất sắc-13, khá-13. – Giáo viên đạt chuẩn 100% (Trên chuẩn 80%), 100% giáo viên sử dụng thành thạo CNTT trong dạy học (Chứng chỉ A Tin học), 100% có chứng chỉ A tiếng Anh. – Xếp loại cán bộ giáo viên: 100% xếp loại từ khá trở lên trong đó: Xuất sắc > 50%, không có loại yếu kém. – Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý. – CBGV có bộ hồ sơ đủ theo quy định Điều lệ trường THCS điều 27. – Bài viết chất lượng gửi lên trang Website của trường ít nhất 05lần/tháng/CBGV – Thao giảng, thực tập: 2 tiết/năm/1 giáo viên. – Dự giờ đảm bảo mỗi giáo viên 1 tiết/ tuần, sữ dụng công nghệ thông tin phù hợp. – Có từ 4 giáo viên trở lên đạt giáo viên dạy giỏi cấp Thị. Các hoạt động: – Tiếp tục tạo điều kiện cho 02 đồng chí giáo viên, nhân viên theo học chương trình Đại học. – Đưa yêu cầu sử dụng CNTT vào đánh giá giờ dạy, đánh giá thi đua để cán bộ giáo viên tự học Tin học và Ngoại ngữ. – Đổi mớí sinh hoạt tổ chuyên môn, tập trung vào việc triển khai các chuyên đề đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá. – Tổ chức thao giảng, thực tập để trao đổi học hỏi kinh nghiệm: – Quản lý: Thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra giáo viên thường xuyên để đánh giá, góp ý nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. – Tổ chức cho giáo viên đăng ký tham gia thi giáo viên giỏi đồng thời các tổ chuyên môn xây dựng điển hình giáo viên dạy tốt để có kế hoạch giúp đỡ. – Tổ chức tốt các hội thao cấp trường, cấp cụm để chọn giáo viên giỏi tham gia thi Thị xã. – Tạo mọi điều kiện cho CBGV tự học tập và bồi dưỡng thường xuyên. 3. QUẢN LÝ *Mục tiêu 4: Xây dựng các quy chế và quản lý hoạt động theo quy chế, xây dựng các kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch. Các chỉ tiêu: – Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế đánh giá, xếp loại thi đua cán bộ, giáo viên, nhân viên, quy chế dân chủ, nội quy học sinh. – Lập được kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, tuần, kế hoạch hoạt động của các cuộc vận động, phong trào thi đua. Kế hoạch của các hoạt động giáo dục toàn diện. Các hoạt động: – Tham khảo ý kiến của các tổ, các bộ phận để xây dựng quy chế cho từng phần hành. – Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi trong cán bộ, giáo viên, nhân viên về các quy chế, nội quy. – Tổ chức hội nghị CBCC đầu năm học, họp Hội đồng Sư phạm để thông qua và thống nhất các loại văn bản trên. – Phân công xây dựng các loại kế hoạch cho Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng và các tổ chức trong nhà trường. – Tổ chức họp cốt cán vào đầu tháng 8 để phân công GVCN, phân công giảng dạy hợp lý, dự kiến chỉ tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch năm học mới. Lấy ý kiến rộng rãi trong cán bộ, giáo viên, nhân viên. – Xây dựng kế hoạch và công bố rộng rãi trong cán bộ, giáo viên, nhân viên thông qua hội nghị CNVC. – Phân công trong BGH quản lý các phần hành, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và các quy chế. *Hiệu trưởng: – Xây dựng và tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra thực hiện kế hoạch tuần, tháng, kỳ, năm học. – Điều hành các hoạt động của nhà trường; Cử các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, tổ văn phòng. – Chủ tịch Hội đồng thi đua – khen thưởng của trường – Chủ tài khoản. – Phụ trách công tác tổ chức cán bộ. Quản lý hồ sơ thanh tra. – Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trường. – Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do trường tổ chức. – Tiếp nhận học sinh vào lớp đầu cấp và xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh cuối cấp. – Ký hồ sơ khối 6 và khối 9. – Tham mưu với các cấp uỷ và chính quyền địa phương, phối hợp với các ban ngành đoàn thể để huy động mọi nguồn lực phục vụ cho việc Dạy và học. – Chỉ đạo công tác Thiết bị, tổ hành chính, sinh hoạt và chỉ đạo tổ Toán-Lý. ký các văn bản hành chính. Chi hội trưởng chi hội khuyến học, chữ thập đỏ, tổ trưởng tổ chủ nhiệm, dạy Hướng nghiệp. * Phó hiệu trưởng: – Phụ trách công tác chuyên môn. Xây dựng kế hoạch chuyên môn, Chất lượng mũi nhọn, đại trà học sinh và giáo viên. – Chỉ đạo các cuộc vận động và phong trào thi đua. – Chỉ đạo hoạt động Thư viện; Tổ xã hội; Tổ chuyên biệt. – Phụ trách công tác phổ cập, lao động, phụ trách Công đoàn, Đoàn Đội. – Ký học bạ khối 7, 8, ký xác nhận sổ đầu bài các khối, sổ báo giảng. – Phụ trách công tác tổ chức các hội nghị, ký các văn bản về chuyên môn. – Giải quyết công việc khi Hiệu trưởng đi vắng và được uỷ quyền. * Tổng phụ trách đội: – Phụ trách công tác Đội, lao động, dạy TD khối 9. – Xây dựng kế hoạch, báo cáo tổng kết việc thực hiện các cuộc vân động và phong trào thi đua, ANTT trường học. *Mục tiêu 5: Nâng cao năng lực quản lý cho BGH và các tổ trưởng chuyên môn, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể. Chỉ tiêu: – 100% cán bộ quản lý, tổ trưởng, tổ phó, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể phải có khả năng quản lý nhà trường bằng công nghệ thông tin tốt. – Đáp ứng kịp thời, đúng chế độ, chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và người lao động. – Đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả trong thu chi tài chính. Không để xẩy ra khiếu kiện. Các hoạt động: – Tự học tập, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, phương pháp quản lý. – Tham gia đầy đủ các đợt tập huấn quản lý nếu có. – Duy trì nghiêm túc chế độ làm việc của bộ phận tài vụ. – Không ngừng học tập luật kế toán và luật ngân sách, cập nhật các văn bản hướng dẫn của cấp trên. – Tham gia các đợt tập huấn do các cơ quan tài chính chuyên trách tổ chức. – Thường xuyên kiểm tra hoạt động thu chi và hệ thống sổ sách theo dõi hoạt động tài chính của nhà trường. – Thực hiện công khai tài chính mỗi năm 2 lần. *Mục tiêu 6: Làm tốt công tác tham mưu và xã hội hóa giáo dục. Chỉ tiêu: – Huy động được nguồn kinh phí trong Phụ huynh 100 triệu đồng. – Kiểm tra việc học ban đêm của học sinh ít nhất 2 lần/tuần/HS – Tổ chức hoạt động trên địa bàn dân cư 1lần/tháng Các hoạt động: – Tham mưu với các cấp Lãnh đạo để xin kinh phí trả nợ công trình trường Chuẩn năm 2012 ( Sân bê tông, hàng rào) 90 triệu. – Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tôn tạo khuôn viên, sữa chữa hệ thống điện, bàn ghế và khẩu hiệu. – Phối hợp với hội cha mẹ học sinh, hội Khuyến học, các ban ngành trong xã vận động học sinh bỏ học đến trường. – Phối hợp chặt chẽ việc giáo dục học sinh giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Làm tốt công tác thông tin hai chiều giữa nhà trường, gia đình và xã hội, thực hiện tốt việc kiểm tra học ban đêm của học sinh. *Mục tiêu 7: Tiếp tục triển khai sáng tạo và hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua Chỉ tiêu: 100% CB, GV, NV tham gia tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua: – Trường học thân thiện, học sinh tích cực xếp loại Xuất sắc; – Phong trào thi đua Dạy tốt-Học tốt có từ 04 giáo viên dạy giỏi cấp Thị trở lên – Các cuộc vận động xếp loại Tốt. * Danh hiệu tập thể: – Chi bộ : Trong sạch vững mạnh – Trường : Tập thể lao động Tiên tiến – Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc – Liên đội: Vững mạnh xuất sắc – Thư viện: Đạt chuẩn – Thiết bị: Khá * Danh hiệu cá nhân: – Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 01 đ/c ( 3,0%) – Chiến sĩ thi đua cơ sở: 5 đ/c (15,1%) – Lao động tiên tiến: 30 đ/c ( 90,9%) Các hoạt động: – Mỗi cán bộ, giáo viên đăng ký học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ngay trong đơn vị, thôn xóm, cộng đồng mình sinh hoạt. Có bản cam kết với nhà trường. Cuối kỳ, cuối đợt thi đua báo cáo kết quả với lãnh đạo. Lãnh đạo kiểm tra đánh giá kết quả. – Phong trào thi đua yêu nước: Được triển khai ngay đầu năm học, mỗi CBGV tự đăng ký danh hiệu để phấn đấu. – Phong trào xanh hoá trường học, văn minh đô thị: Mỗi CBGV học sinh trồng ít nhất 02 cây xanh, hoa, cây cảnh. Luôn giữ môi trường xanh-sạch-đẹp. Mỗi lớp trồng 2 cây xanh cao từ 2m trở lên. – Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Hai không”, phải thể hiện được qua kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh và cán bộ giáo viên đúng thực tế. Không thiên vị hoặc cào bằng. Lãnh đạo đưa cuộc vận động vào kiểm định chất lượng trong để đánh giá. – Cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học sáng tạo” Được kiểm nghiệm qua hòm thư góp ý của học sinh, phụ huynh. Kết quả giảng dạy và làm đồ dùng dạy học được đưa vào tiêu chí thi đua. – Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Kiểm tra vệ sinh, trồng chăm hoa, cây cảnh, bảo vệ cơ sở vật chất trường lớp thường xuyên, đưa vào tiêu chí thi đua từng đợt. Giúp đỡ học sinh nghèo có nguy cơ bỏ học. Tạo mọi điều kiện giúp đỡ các bạn khuyết tật đến trường. Mua nước lọc cho học sinh uống. Dùng nước sạch để rữa tay sau khi học xong môn thể dục. Sử dụng có hiệu quả nhà vệ sinh WO4. Sữa chữa hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm, đủ bán ghế, ánh sáng dạy – học. – Phong trào thi đua Dạy tốt – Học tốt: Thường xuyên dự giờ, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp. Tự sáng tạo, đổi mới qua từng tiết dạy. Vận dụng linh hoạt các PPDH, rèn kỷ năng trình bày bài làm, lĩnh hội kiến thức. E. THÔNG TIN TÀI CHÍNH I. Nhu cầu tài chính: 3 364 000 000: II. Tổ chức thực hiện: 1. Ngân sách nhà nước: 3.000.000.000 đ – Chi lương và phụ cấp: 2.850.000.000đ – Chi thường xuyên: 150.000.000 đ 2. Nguồn kinh phí ngoài ngân sách: 330 000 000 đ – Xã hội hóa giáo dục: 100. 000.000 đ – Nguồn khác : 30 000 000 đ – Thị cấp: 200 000 000 đ Dự chi: Trả nợ công trình trường Chuẩn, mua sắm trang thiết bị dạy học và sữa chữa đầu năm học 330 triệu. 3. Quỹ học phí: 34 000 000 – Dự thu: 34.000.000đ – Dự chi: 34.000.000 + Chi cho bổ sung lương 40% : 13 600.000đ. + 60% cho hoạt động: 20 400.000đ. G. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT Hiện tại CSVC của nhà trường đã xuống cấp: Phòng chức năng, phòng thực hành; Trang thiết bị dạy học hư hỏng; Bàn ghế chưa đạt chuẩn. Đề nghị Lãnh đạo các cấp cấp kinh phí 05 tỷ đồng để trả nợ và xây dựng mới. Đảm bảo cho kiểm tra trường chuẩn Quốc gia lần 2 vào năm 2017. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG – Lãnh đạo Phòng GD&ĐT; – UBND xã; – BGH; – Lưu: VP. Trần Thị Linh Ý KIẾN CỦA UBND XÃ QUẢNG SƠN PHÒNG GD&ĐT PHÊ DUYỆT PHỤ LỤC I. LỊCH HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2016-2017 Tháng 8/2016 – CBGV trả phép ngày 01/8/2016 – Họp hội đồng sư phạm. Phân công phần hành cho CBGVNV. – GV tập huấn tại Sở – Tập trung học sinh, biên chế lớp học ngày 04/8/2016 – Duyệt tuyển sinh lớp 6 ( đ/c Thiết, Anh); BDHSG lớp 9 – KSCL lớp 6, biên chế lớp theo năng lực ngày 05/8/2016 – Họp phụ huynh toàn trường ngày 08/8/2015 – Lao động – Nộp báo cáo HĐ Hè. – Học chương trình năm học ngày 22/8 – Nộp đăng ký danh hiệu thi đua – Tập nghi thức chuẩn bị các điều kiện cho khai giảng – Sữa chữa CSVC, quét vôi, ve, hệ thống Điện, Bàn ghế… – Xây dựng kế hoạch năm học mới ( Cá nhân, tổ chuyên môn, các phần hành) Tháng 9/2016 – Khai giảng. – Nộp báo cáo đầu năm học (6/9/2016). – Dự Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học – Triển khai kế hoạch thi sáng tạo KHKT – Duyệt Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học – Nộp hồ sơ, tự kiểm tra đánh giá kết quả phổ cập THCS năm 2016 – Phát động cuộc thi giáo viên thiết kế bài giảng e-Learning, GVDG,CN giỏi – Tiếp tục tổ chức bồi dưỡng HSG các môn văn hóa lớp 9. – Phát động cho HS tham gia thi giải toán qua Internet (vòng thi cá nhân) đối với học sinh cho tất cả các khối lớp, tập trung chỉ đạo khối lớp 9 ( thi theo lịch của Ban tổ chức cuộc thi). – Xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch, lịch bồi dưỡng HSG, phụ đạo cho học sinh yếu các khối lớp. Tổ chức dạy thêm trong nhà trường để phụ đạo cho số học sinh yếu các khối lớp từ 06/9/2016, trong đó chú trọng HS lớp 9 (làm hồ sơ gửi về tổ THCS để Phòng GD&ĐT cấp giấy phép dạy thêm ( < 25/9/2016). – Thư viện, thiết bị, Y tế nhà trường sắp xếp, bổ sung và tổ chức hoạt động phục vụ đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên, học sinh. – Hội nghị Chi bộ, HN CBCCVC, HN Công đoàn, ĐH chi đoàn, Liên đội – Kiểm tra chuyên đề Hồ sơ, Tiết dạy của 31 CBGV (kiểm tra xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS yếu của tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn). Tháng 10/2016 – Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10. – Thi HSG văn hoá cấp Thị – Thi giải toán qua Internet, tổ chức vòng thi cấp trường. – Thi Olympic Tiếng Anh qua Internet cá nhân cấp trường. – Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường; – Thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn và Dạy học theo chủ đề tích hợp cấp trường. – Thi thiết kế bài giảng điện tử E-learning để chọn sản phẩm dự thi cấp Thị. – Thanh tra toàn diện 6 đ/c, Chuyên đề 5 đ/c (Đổi mới PPDH và đổi mới kiểm tra, đánh giá). Tháng 11/2016 Phát động tháng thi đua cao điểm chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. – Tập hợp thi đua đợt I ( 22/8 – 20/11). – Thi sáng tạo KHKT của học sinh lớp 9. – Tiếp tục ôn tập, phụ đạo học sinh yếu, kém các khối lớp và lớp 9. – Tiếp tục bồi dưỡng HSG văn hóa, giải toán bằng máy tính cầm tay (Casio) tại Thị – Tổ chức giải thể thao cấp trường – Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Cụm. – Thi hùng biện Tiếng Anh THCS cấp tỉnh. – Thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn và Dạy học theo chủ đề tích hợp cấp Thị – Thanh tra toàn diện 9 đ/c, chuyên đề 6 trường (quản lý, chỉ đạo công tác kiểm tra đánh giá, dạy thêm, học thêm phụ đạo cho học sinh lớp 9). Tháng 12/2016 – Thi giáo viên dạy giỏi, GVCN giỏi, TPT giỏi cấp thị – Kiểm tra học kỳ I năm học 2016-2017 – Bồi dưỡng HSG văn hóa lớp 9 và giải toán bằng máy tính cầm tay (Casio) tại Thị. Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi thi giải toán qua Internet, Olimpic Tiếng Anh. – Tổ chức kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, ngày hội Quốc phòng toàn dân. – Tiếp tục ôn tập, phụ đạo học sinh yếu, kém; bổ trợ kiến thức cho HS lớp 9. – Thanh tra toàn diện 6 đ/c, chuyên đề 5 đ/c (KT đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá). Tháng 01/2017 – Thi “Tài năng tiếng Anh” STKHKT, cấp Tỉnh – Thi giải toán bằng máy tính cầm tay (Casio) cấp Tỉnh – Giải Thể thao cấp Thị – Nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra Thư viện các trường THCS . – Bồi dưỡng đội tuyển HSG văn hóa lớp 9 tại Thị. – Sơ kết học kỳ 1 năm học 2016-2017 trong phụ huynh, toàn trường. – Tiếp tục ôn tập, phụ đạo học sinh yếu, kém; bổ trợ kiến thức cho HS lớp 9. – Thanh tra chuyên đề 26 đ/c. Tháng 02/2017 – Thi GVDG cấp Tỉnh – Thi giải toán qua Internet cấp Thị theo lịch của Ban tổ chức (tổ chức cho học sinh dự thi các khối lớp để chọn đội tuyển lớp 9 dự thi cấp thị). – Tiếp tục bồi dưỡng đội tuyển HSG văn hóa lớp 9 tại thị. – Tiếp tục ôn tập, phụ đạo học sinh yếu, kém; bổ trợ kiến thức cho HS lớp 9. – KSCL lớp 9 lần 01 – Thanh tra toàn diện 2 đ/c. Tháng 3/2017 – Sở kiểm tra Thư viện – Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày thành lập Đoàn TN CS HCM 26/3. – Tiếp tục ôn tập, phụ đạo học sinh yếu, kém; bổ trợ kiến thức cho HS lớp 9. – Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS cấp tỉnh. – Thi nghề phổ thông đối với lớp 8 (theo hướng dẫn của TT Dạy nghề). – Thi Olympic Tiếng Anh lớp 9 qua Internet cấp tỉnh. – Thanh tra toàn diện 3 đ/c. CĐ 5 đ/c – Phòng GD kiểm tra phụ đạo HS lớp 9. – KSCL lớp 9 lần 02 Tháng 4/2017 – Ôn tập và kiểm tra học kỳ II. – Thi HSG k.6,7,8 – Thi học sinh giải toán qua Internet cấp Quốc gia ( theo lịch của Bộ). – Thi Olimpic tiếng Anh lớp 9 qua Internet cấp Quốc gia. – Phòng kiểm tra “Trường học thân thiện”, kiểm tra thi đua cuối năm học. – Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 30/4 và 01/5. – Thanh tra toàn diện lần 2 đối với một số đ/c. – Phòng và Sở GD&ĐT kiểm tra Thư viện đạt chuẩn. – KSCL lớp 9 lần 03 . – Họp Phụ huynh khối 9. Tháng 5 và 6/2017 – Xét TNTHCS – Tổng kết năm học trong Phụ huynh – Học sinh, HĐSP – Tập hợp số liệu, báo cáo tổng kết năm học – Tiếp tục ôn tập cho HS lớp 9 để dự thi, xét tuyển vào lớp 10 – Bồi dưỡng GV dạy tiếng Anh. II. CÁC CHỨC DANH + Kế toán – Trần Thị Xuân: Tổ trưởng tổ hành chính: Phụ trách hồ sơ tài chính của nhà trường. Dự thảo quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm; Vào sổ sách và theo dõi các loại quỹ thuộc trường quản lý; phụ trách lễ tân khánh tiết, chấm công hàng tháng, chăm lo giải quyết các chế độ của CBCNV(BHXH, Dạy thay, nâng lương…); phổ cập và các văn bản hợp đồng về kinh tế. + Thư viện – Phan Thị Lệ Hằng: Chuyên trách công tác phổ cập; thủ quỷ; thành viên của ban lễ tân khánh tiết. + Văn phòng – Trần Thị Thiết: Lưu giữ các loại hồ sơ của học sinh, của CBNV; quản lý tài sản văn phòng, thành viên của ban lễ tân khánh tiết, lưu trữ công văn đi công văn đến; nộp các loại báo cáo, giúp Hiệu trưởng soạn thảo các văn bản, phổ cập. + Thiết bị- Nguyễn Thị Kim Quy: làm phổ cập. + Y tế – Nguyễn Vũ: Xây dựng kế hoạch kiểm tra sức khỏe định kỳ, đột xuất. Chăm lo sức khỏe CBGV-HS; làm tốt BHYT học sinh; cùng ban lao động kiểm tra vệ sinh nhà trường. + Tổ trưởng: Đ/c Trần Quốc Hưng , đ/c Phan Thị Thu, đ/c Nguyễn Lương Cảnh + Tổ phó: Đ/c Nguyễn Như Thiện, đ/cTrần Đức Trường, đ/c Trần Thị Trinh + Thư ký hội đồng: Đ/c Trần Đức Trường (Ghi chép biên bản Hội đồng, giúp Hiệu trưởng soạn thảo các báo cáo). + Tổng phụ trách: Hoàng Trọng An. + Phụ trách lao động: Hoàng Trọng An + Chủ nhiệm: DANH SÁCH GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP TT Họ và tên Lớp SL TSơn D. Trường Thọ Hạ Hà Sơn Trung Thượng LCSơn Bắc Sơn Minh Sơn K. tật M. côi Nghèo C.Nghèo T.B 1 Phan Xuân Sang 91 30 5 9 1 3 2 5 5 2 Trịnh Thị Thảo 92 32 2 9 11 3 3 4 3 Hoàng Thị Luyến 93 27 3 9 8 2 3 2 Trần Mai Hoa 94 32 3 14 5 1 1 7 1 4 K.9 121 8 37 33 2 9 15 12 5 4 Hoàng Thị Lan 81 30 6 8 7 4 2 3 5 Trần Thị Thảo 82 33 3 8 12 3 2 3 2 6 Trương T. Thuỳ Nhung 83 32 4 9 10 2 3 4 K.8 95 7 23 30 3 11 10 8 3 8 Trần Ngọc Lê 71 30 6 6 4 4 6 4 9 Trần Quốc Hưng 72 33 10 7 10 2 4 10 Trần Thị Hải Yến 73 33 7 9 13 3 1 K.7 3 96 17 22 29 9 9 6 4 11 Phan Thị Lam 61 31 5 7 2 4 5 3 5 12 Nguyễn Như Thiện 62 31 6 11 6 2 1 5 13 Nguyễn Thị Tâm 63 31 5 10 7 6 2 1 3 93 11 26 20 2 12 8 9 5 Cộng 13 405 43 108 112 7 41 42 35 17 III. CÁC HỘI ĐỒNG: a. Hội đồng trường: Hiệu trưởng làm chủ tịch, các thành viên gồm Phó HT, Bí thư chi bộ, Công đoàn, Bí thư đoàn, TPT Đội, các tổ trưởng chuyên môn, kế toán. Thực hiện các nhiệm vụ theo điều 20 của Điều lệ trường THCS quy định đó là: Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường trung học công lập: a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường; b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường; d) Giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường. b. Hội đồng thi đua khen thưởng: Hiệu trưởng làm chủ tịch; chủ tịch công đoàn làm phó chủ tịch, các thành viên gồm: Bí thư đoàn, TPT đội, các tổ trưởng chuyên môn, Thư ký hội đồng và 13 giáo viên chủ nhiệm. Đ/c chủ tịch Công đoàn tổ chức phát động các phong trào thi đua cho tập thể LĐSP, Đ/c Tổng phụ trách phát động các phong trào thi đua cho Liên đội 4 đợt/ năm: 20/11; Sơ kết kỳ I; 26/3; Tổng kết năm học. . Hồ sơ thi đua của Trường, của Liên đội, của các tổ chuyên môn phải có các nội dung sau: 1- Đặc điểm tình hình của tổ: Thuận lợi, khó khăn; về chuyên môn, về phẩm chất chính trị, về tư tưởng… 2 – Thành tích đạt được và những tồn tại năm qua. Xếp loại thi đua từng người cuối năm trước (Những đồng chí không đạt – nêu rõ lý do) 3 – Đăng ký thi đua năm học 2015-2016 4- Nội dung phát động thi đua từng đợt 5 – Kết quả đạt được sau mỗi đợt thi đua: Đánh giá chung, xếp loại từng người cụ thể. c. Ban thi đua: Gồm các thành viên trong hội đồng thi đua khen thưởng (trừ giáo viên chủ nhiệm) do Hiệu trưởng làm trưởng ban và chủ tịch công đoàn làm phó ban d. Hội đồng khoa học: Hiệu trưởng làm trưởng ban, các thành viên gồm phó hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn e. Hội đồng kỷ luật: Hiệu trưởng làm trưởng ban, các thành viên: Chủ tịch công đoàn, Bí thư chi bộ, Bí thư đoàn, TPT đội, BĐD cha mẹ học sinh, GVCV có học sinh phạm lỗi và một số GVCN có kinh nghiệm giáo dục. III. CÁC BAN GIÚP VIỆC: a. Ban trang trí: Đ/c Nguyễn Lương Cảnh- trưởng ban và cỏc đồng chớ giáo viên < 40 tuổi thành viờn b. Ban phổ cập Trưởng ban đ/c Hoàng Thùy Anh- chuyên trách, đ/c Phan Thị Lệ Hằng và toàn bộ CBCNV làm ban viờn c. Ban lao động Đ/c Hoàng Trọng An: Làm trưởng ban, thành viờn là 13 giáo viên chủ nhiệm và đ/c N.Vũ. Chỉ đạo chung đ/c Hoàng Thuỳ Anh . d. Ban phòng chống bão lụt Đ/c Trần Thị Linh- – trưởng ban, Hoàng Thuỳ Anh và Hoàng Trọng An – phó ban và thành viên là toàn thể CBCNV e. Ban chỉ đạo xây dựng trường học an toàn về an ninh trật tự: Trưởng ban đ/c Trần Thị Linh, phó ban đ/c Hoàng Trọng An, thành viên toàn bộ CBCNV nhà trường. IV. MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN: + Thực hiện nghiêm túc QĐ16, ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo; Chỉ thị 19 của Thường vụ Tỉnh ủy ( Không uống rượi bia vào buổi trưa và trong giờ hành chính, không la cà ở quán…) + Giờ chào cờ giáo viên đứng giữa đội hình học sinh. + Tham gia các buổi tiếp xúc cử tri của HDND xã theo từng địa bàn. + Sinh hoạt bóng chuyền tổ chức sau tiết 4 của buổi chiều thứ 2;5. + Đảm bảo thông tin hai chiều đầy đủ, kịp thời, chính xác. + Được thực hiện chế độ làm việc 40 giờ/ tuần theo quy định của nhà nước. + Họp hội đồng 1lần/tháng; sinh hoạt tổ 1 lần/2 tuần ( thứ 2 tuần lẻ), sinh hoạt các tổ chức Đảng, đoàn thể vào các buổi chiều trong tuần. + Giờ làm việc theo quy định của nhà trường: Buổi sáng muộn hơn giờ quy định của nhà nước 15 phút; buổi chiều vào làm việc lúc 14 giờ. + Đối với nhân viên cũng thực hiện chế độ làm việc theo giờ làm việc của nhà trường. + Đảm bảo các chế độ nhà nước quy định: Ưu đãi, dạy ngoài trời, trang phục thể thao. + Giáo viên chủ nhiệm được tính 4 tiết/ tuần, định biên giáo viên dạy 19 t/tuần. + Nếu được cử đi công tác, hội họp thì được thanh toán theo chế độ nhà nước quy định và được hưởng nguyên lương với điều kiện phải nộp lại đầy đủ công lệnh, giấy đi đường, vé tàu xe ( Nếu đi ngoại Huyện) cho đồng chí kế toán. + Được hỗ trợ tiền nước 30.000/ ngày ( 02 buổi) dự hội nghị. + Chế độ thăm hỏi ốm đau đi bệnh viện, hiếu, hỉ là 200.000đ + Được đảm bảo các chế độ bảo hiểm + Các ngày lễ, hội; Đại hội … phải mặc trang phục lễ, hội từ nhà đến trường. + Mỗi giáo viên đều có nghĩa vụ làm công tác trực nhật và mỗi giáo viên chủ nhiệm cùng với lớp có nghĩa vụ làm công tác trực tuần a, Người làm công tác trực nhật: – Đến sớm trước khi vào học cùng với các lớp kiểm tra các hoạt động dạy và học của trường – Điều hành hoạt động dạy và học của trường bằng hiệu lệnh trống b, Nhiệm vụ của trực tuần: ( giáo viên chủ nhiệm + học sinh lớp trực) – Quét dọn sắp xếp văn phòng, phòng làm việc của Ban giám hiệu – Làm vệ sinh các công trình vệ sinh, các công trình công cộng – Kết hợp với đội kiểm tra của liên đội kiểm tra đánh giá toàn bộ nề nếp hoạt động của nhà trường – Cuối tuần đánh giá nhận xét theo các chuẩn thi đua; xếp loại thi đua cho từng lớp trong các buổi giao ban và buổi chào cờ đầu tuần sau – Lớp trực được miễn lao động trong tuần song nếu có Hội nghị nào trong tuần thì lớp trực phải chịu trách nhiệm sắp xếp bàn ghế cùng với ban trang trí * Thực hiện tốt các nhiệm vụ của giáo viên. – Thực hiện chế độ giảng dạy của giáo viên theo đúng chương trình giáo dục như soạn bài lên lớp, chuẩn bị thí nghiệm, phụ đạo học sinh yếu , bồi dưỡng học sinh giỏi. kiểm tra đánh giá theo quy định, vào sổ điểm , ghi và ký học bạ, cùng GVCN quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức. – Tham gia công tác phổ cập – Giữ vững kỹ cương và nề nếp trong mọi hoạt động – Không ngừng rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao tay nghề – Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân , chấp hành các quy định của Pháp luật, Điều lệ của nhà trường, chấp hành sự phân công của tổ chức. – Giữ gìn phẩm chất danh dự uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, tôn trọng đối xử công bằng với học sinh bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp * Giáo viên chủ nhiệm ngoài các nhiệm vụ trên còn phải: + Tìm hiểu và nắm đặc điểm học sinh trong lớp về mọi mặt có biện pháp giáo dục sát đối tượng + Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh, trực tiếp ban đại diện các chi hội, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, các tổ chức Đoàn Đội để có sự đánh giá học sinh khách quan. + Nhận xét đánh giá xếp loại học sinh cuối kỳ cuối năm, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, báo cáo học sinh được lên lớp, thi lại, ở lại hoặc rèn luyện thêm trong hè cho hội đồng thi đua; Hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh. + Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất (nếu có tình hình đặc biệt) về tình hình của lớp với hiệu trưởng + Dự các cuộc họp hội đồng khen thưởng, hội đồng kỹ luật khi hội đồng giải quyết những vấn đề liên quan đến lớp minh. + Đánh giá xếp loại sơ bộ hạnh kiểm học sinh hàng tháng V. CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG * Đối với cá nhân học sinh. Thưởng cuối năm cho học sinh đạt: Học sinh giỏi: 40.000đ/HS và một giấy khen Học sinh tiên tiến: 25.000đ/HS và một giấy khen (vận dụng quỹ thưởng của phụ huynh và chi thường xuyên) – Đạt giải cấp trường: Được thưởng mức 50 000, 40 000, 30 000 đồng, cho học sinh đạt giải nhất, nhì , ba. – Đạt giải cấp Thị: Được thưởng mức 100.000đ, 80.000đ, 70.000đ, 50 000 đ cho học sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích (Giáo viên bồi dưỡng học sinh đạt giải được thưởng mức tương ứng các giải đã thưởng cho học sinh). – Đạt giải cấp tỉnh: + Đối với văn hóa: Được thưởng mức 300.000đ, 200.000đ, 150.000đ, 100 000 đ cho học sinh đạt giải nhất, nhì , ba, khuyến khích + Đối với năng khiếu: Được thưởng mức 200.000đ, 150.000đ, 120.000đ, 100 000 đ cho học sinh đạt giải nhất, nhì , ba, khuyến khích * Một học sinh chỉ được chọn thành tích cao nhất để thưởng cho một môn thi. * Tập thể: Lớp tiên tiến: 100.000đ/năm. * Đối với giáo viên: – Đạt giải cấp trường: Được thưởng mức 100 000, 70 000, 50 000 đồng, cho GV đạt giải nhất, nhì , ba. – Đạt giải cấp Thị: Được thưởng mức 500.000đ, 400.000đ, 300.000đ, 200 000đ, 100 000 đ cho GV đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích và công nhận đạt cấp Thị. – Đạt giải cấp tỉnh: Được thưởng mức 1 000.000đ, 500.000đ, 400.000đ, 300 000 đ, 200 000 đ cho GV đạt giải nhất, nhì , ba, khuyến khích và công nhận đạt cấp tỉnh. – Lao động tiên tiến: Thưởng theo


Trần Thị Linh