GIÁO ÁN NGHĨA CỦA TỪ (Nguồn từ cô Hoàng Lan)

Tháng Năm 22, 2018 3:12 chiều

NGHĨA CỦA TỪ

  1. Mục tiêu cần đạt:
  2. Kiến thức:

– Thế nào là nghĩa của từ?

– Một số cách giải thích nghĩa của từ.

  1. Kĩ năng:

Luyện kỹ năng giải thích nghĩa của từ để dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết.

* GDKN SỐNG: Ra quyết định, giao tiếp.

  1. Thái độ:

Hiểu từ và nắm vững nghĩa của từ.

  1. Chuẩn bị:

– GV: Giáo án, từ điển.

– HS: Soạn bài, học thuộc bài.

– PP: Phân tích các tình huống mẫu, động não.

  1. Tiến trình dạy và học:
  2. Ổn định lớp.
  3. Kiểm tra bài cũ:
  • Thế nào là từ mượn? Từ Hán Việt có vị trí như thế nào trong tiếng Việt của chúng ta?
  • Chúng ta phải dùng từ mượn như thế nào cho đúng?

3.Dạy và học bài mới:

  1. Giới thiệu bài:

A là người VN, B là người nước ngoài. Gặp B, A nói: Chào bạn. Nhưng B chẳng có một cử chỉ nào đáp lễ. Vì sao vậy?

Vì B là người nước ngoài nên không hiểu tiếng VN. Đúng mỗi một từ đều có nghĩa mà từ đó biểu thị, người ta gọi đó là nghĩa của từ.

  1. Nội dung bài mới:

 

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
GV yêu cầ hs đọc phần giải thích và trả lời câu hỏi:? Nếu lấy dấu hai chấm (:) làm chuẩn thì mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận? Là những phần nào? 

Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình sau đây?

 

Hình thức
Nội dung

 

 

 

 

GV chỉ định hs đọc to phần giải nghĩa từ  tập quán và đặt câu hỏi.

? Trong hai câu sau đây, hai từ tập quánthói quen có thể thay thế cho nhau được hay không? Tai sao?

a Người Việt có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.

? Từ tập quán được giải thích ý nghĩa như thế nào?

Hs làm bài tập nhanh:

? giải nghĩa từ : Cây, đi, … theo cách trên và cho vd?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Trong ba câu sau các  từ sau đây: Lẫm liệt, oai nghiêm, hùng dũng có thay thế cho nhau được hay không? Vì sao?

a.Tư thế lẫm liệt của người anh hùng.

b.Tư thế oai nghiêm của người anh hùng.

c.Tư thế hùng dũng của người anh hùng.

? Các từ có thể thay thế cho nhau mà không làm nội dung câu thay đổi thì ta gọi chúng bằng tên gọi gì?

? Vậy từ lẫm liệt được giải thích ý nghĩa bằng cách nào?

Bài tập nhanh:

Giải nghĩa các từ: Trung thực, dũng cảm

 

 

 

 

 

 

 

? Em có nhận xét gì về cách giải nghĩa từ nao núng?

 

GV Ngoài hai cách giải nghĩa trên còn có một cách giải nghĩa khác.

? Tìm từ trái nghĩa với các từ: Cao thượng, sáng sủa.

* Đại diện 4 tổ lên bảng viết từ trái nghĩa. Hs nhận xét.

? Các từ cao thượng đã được giải nghĩa chưa? Giải nghĩa bằng cách nào?

 

Gv chốt bài: Có ba cách giải nghĩa của từ, tùy từng trường hợp cụ thể chúng ta sẽ vận dung cách nào thuận tiện phù hợp nhất.

GV hướng dẫn hs làm bài phần luyện tập

 

Hs đọc  vd sgk trang 35Hai bộ phận:

Phần in đậm là từ cần giải thích.

Phần còn lại là nội dung giải thích nghĩa của từ.

 

-Nội dung

 

 

 

 

– Ở câu a) có thể cả hai từ nhưng câu b) chỉ có thể dùng từ thói quen mà thôi vì: Từ tập quán có nghĩa rộng- thường gắn với chủ thể chỉ số đông.

Từ thói quen có nghiã hẹp hơn- thường gắn với chủ thể cá nhân.

 

 

– Bằng cách diễn tả khái niệm mà từ biểu thị.

+ Cây: Một loài thực vật có rể, thân, cành, lá… rõ rệt.

Vd: Cây bưởi, cây quýt, cây mận…

+ Đi: Họat động tời chổ bằng bàn chân,tốc độ bình thường, hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đồng thời nhấc khỏi mặt đất.

Vd: đi học, đi làm, đi chợ.

 

Hs đọc phần giải nghĩa từ lẫm liệt

 

 

Có thể thay thế cho nhau vì chúng không làm thay đổi nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa

 

 

 

-Từ đồng nghĩa.

 

 

 

– Bằng từ đồng nghĩa.

+Trung thực: thật thà, thẳng thắn.

Vd: Nam là người trung thực.

Nam là người thật thà.

Nam là người thẳng thắn.

+ Dũng cảm: Can đảm, gan dạ.

Vd: An là người dũng cảm.

An là người can đảm.

An là người gan dạ.

Hs đọc phần giải nghĩa từ nao núng

Giống cách giải nghĩa từ lẫm liệt

 

– Cao thượngó Nhỏ nhen, ích kỉ, ti tiện, đê hèn…

– Sáng sủaó Tối tăm, hắc ám, âm u, u ám, nhem nhuốc…

Giải thích nghĩa của từ bằng từ trái nghĩa.

Hs đọc ghi nhớ sgk trang 35

 

HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3 sgk làm bài theo sự hướng dẫn của gv

I Nghĩa của từ là gì?Vd sgk trang 35

Từ cần giải nghĩa(Hình thức)Tập quán:

 

 

 

 

Lẫm liệt:

Nội dung giải thích nghĩa của từ(Nội dung) 

Thói quen của một cộng đồng dược hình thành từ lâu trong cuộc sống, được mọi người làm theo.

hùng dũng, oai nghiêm.

 

=> Nghĩa của từ là nội dung mà từ đó biểu thị

II Cách giải thích nghĩa của từ:

Vd: Giải nghĩa từ cây, đi…cho vd

 

+ Cây: Một loài thực vật có rể, thân, cành, lá… rõ rệt.

Vd: Cây bưởi, cây quýt, cây mận…

+ Đi: Họat động tời chổ bằng bàn chân,tốc độ bình thường, hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất.

Vd: đi học, đi làm, đi chợ.

Giải nghĩa bằng khái niệm.

 

 

 

+Trung thực: thật thà, thẳng thắn.

Vd: Nam là người trung thực.

Nam là người thật thà.

Nam là người thẳng thắn.

+ Dũng cảm: Can đảm, gan dạ.

Vd: An là người dũng cảm.

An là người can đảm.

An là người gan dạ.

Giải nghĩa bằng từ đồng nghĩa

 

 

 

 

 

Cao thượngó Nhỏ nhen, ích kỉ, ti tiện, đê hèn…

– Sáng sủaó Tối tăm, hắc ám, âm u, u ám, nhem nhuốc…

=> Giải nghĩa bằng từ trái nghĩa.

 

 

III. Ghi nhớ:

Sgk trang 35

IV Luyện tập:

Bài 1.

Bài 2: Điền theo thứ tự:

Học tập, học lõm, học hỏi, học hành.

Bài 3: Điền theo thứ tự: Trung bình, trung gian, trung niên.

Bài 4: Giải nghĩa từ:

– Giếng: Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước sinh họat.

– Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục.

– Hèn nhát: Trái với dũng cảm.

 4) Củng cố:

– Nghĩa của từ là gì?

– Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

5) Dặn dò:

– Học thuộc ghi nhớ sgk trang 35

– Sọan bài: “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự ”

  1. Rút kinh nghiệm: